Wednesday, June 11, 2014

Luật hôn nhân và gia đình

I/Hình thức thi:
12 câu trắc nghiệm + 5 câu nhận định đúng sai. Thời gian làm bài 60 phút. Cho phép dùng tài liệu.
II/Phần giải đáp các câu hỏi trắc nghiệm:
Đây là phần câu hỏi trắc nghiệm mẫu mà chắc chắn sẽ có khi thi. Trước hết các anh chị tải về máy và in ra trước dựa vào link này:
http://www.mediafire.com/view/dhyh283m2gdy927/Tai_lieu_On-_Mon_Luat_Hon_Nhan0001.pdf
Còn đây là phần đáp án:
1. b     2. a       3. d       4. b      5. d       6.d      7.d      8.d       9.d       10.d      11.a      12.d       13.a     14.b       15.d        16.c       17.d       18.d      19.b       20.b
III/Phần đề cương ôn tập rút gọn khi làm nhận định đúng sai:
Để giúp mọi người dễ tra khảo và tìm thấy đáp án đúng nhanh nhất nên em soạn thêm phần này, các anh chị hãy dùng nó làm tài liệu khi thi
 ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
HỌC PHẦN: LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 1


KẾT HÔN

I.Điều kiện kết hôn
A.Điều kiện về nội dung:
1. Tuổi kết hôn:
    - Quy định tại K1, Điều 9/ Luật Hôn nhân và gia đình:
    “ Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên”
    - Cách xác định tuổi kết hôn:
              + “Nam đang ở tuổi 20, nữ đang ở tuổi 18 thì đủ điều kiện về tuổi kết hôn theo quy định tại K1 Đ9/Luật Hôn nhân & Gia đình”
             ( Điều 3, NĐ 70/2001/NĐ-CP ngày 03/10/2001)
               + “Nam bước sang ngày hôm sau của ngày sinh nhật lần thứ 19, nữ bước sang ngày hôm sau của ngày sinh nhật lần thứ 17”
              (Theo Công văn 268/TP-HT ngày 19/4/2001 của Bộ Tư Pháp)
    - Ví dụ:
      Anh A sinh ngày 25/12/1980
     => Ngày anh A đủ tuổi kết hôn là ngày 26/12/1999
               
2. Sự ưng thuận:
  2.1. Sự ưng thuận hoàn hảo:
             Tại K2, Điều 9/Luật Hôn nhân và gia đình 2000 quy định:
               “Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở”

  2.2. Sự ưng thuận không hoàn hảo:
            - Ép buộc:
              “Ép buộc kết hôn là việc một bên dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần hoặc dùng vật chất… để làm cho bên bị ép buộc phải đồng ý kết hôn”
              (Điểm b1.K1 NQ 02/2000-HĐTP)
            - Lừa dối:
              “Để được coi như là lừa dối kết hôn một bên hứa sẽ xin việc làm, bảo lãnh ra nước ngoài sau khi kết hôn nhưng không thực hiện; hoặc không có khả năng sinh lý, biết mình bị nhiễm HIV.. nhưng cố tình giấu.”
              (Điểm b2.K1 NQ 02/2000-HĐTP)
- Cưỡng ép:
              “Một bên hoặc cả 2 bên nam nữ bị người khác cưỡng ép buộc phải kết hôn trái với nguyện vọng của họ.”
                    (Điểm b3.K1 NQ 02/2000-HĐTP)

3. Những trường hợp bị cấm kết hôn:
  3.1. Người đang có vợ hoặc có chồng:
      ï Điều kiện để xem là người đang có vợ hoặc có chồng:
- Người đã kết hôn hợp pháp với người khác và chưa ly hôn
- Người chung sống như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 và đang chung sống mà không đăng ký kết hôn.
- Người sống chung với người khác như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 đến trước ngày 01/01/2001 và đang chung sống (áp dụng đến trước ngày 01/01/2003)
(K1, điểm C1 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP)

3.2. Người mất năng lực hành vi dân sự:
“Nguời mất năng lực hành vi dân sự là người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác dẫn đến mất khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự” (K1.Đ22/ Bộ luật Dân sự 2005)

3.3. Giữa người cùng dòng máu trực hệ; giữa người có họ trong phạm vi ba đời:
            - Người có cùng dòng máu về trực hệ: là cha, mẹ đối với con, ông bà đối với cháu (K12. Điều 8/Luật Hôn nhân và gia đình 2000)

            - Người có họ trong phạm vi ba đời: là những người cùng một gốc sinh ra, cha mẹ là đời thứ nhất, anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh chị em con chú con bác, con cô con cậu, con dì là đời thứ ba” (K13. Điều 8/Luật Hôn nhân và gia đình 2000)
           
            3.4. Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng

            3.5. Giữa những người cùng giới tính       



B.Điều kiện hình thức:
- Quy định tại Điều 12 và điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình
- Nghị định 158/2005/NĐ-CP:
Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiên việc đãng ký kết hôn.
2. Trong trường hợp cả hai bên nam, nữ là công dân Việt Nam đang trong thời hạn công tác, học tập lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, đã cắt hộ khẩu thường trú ở trong nước, thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú trước khi xuất cảnh của một trong hai bên nam, nữ.
Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn
1. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.
Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.
Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.
Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.
Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại Chương V của Nghị định này.
Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.
2. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.
3. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.



II.Vi phạm các điều kiện kết hôn:
A. Các khái niệm
  1. Kết hôn trái pháp luật :
    K3.Điều 8/Luật Hôn nhân và gia đình
« Hôn nhân trái pháp luật là việc xác lập quan hệ vợ chồng không theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn. »
          2. Hôn nhân không có giá trị pháp lý :
            Hôn nhân không có giá trị pháp lý là việc xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết hôn nhưng vi phạm các điều 12 và điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình.

       B.Chế tài trong các trường hợp vi phạm điều kiện kết hôn
         1. Chế tài đối với việc kết hôn trái pháp luật:
 a.Thủ tục

Vi phạm
điều kiện kết hôn
Người có quyền yêu cầu
Hủy việc kết hôn trái pháp luật
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết
TUỔI


- Viện kiểm sát
- Vợ, chồng, cha, mẹ con của các bên kết hôn
- Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trả em
- Hội liên hiệp phụ nữ
                   






             TOÀ ÁN

SỰ ƯNG THUẬN


* Tự mình yêu cầu, hoặc đề nghị Viện kiểm sát yêu cầu:
Bên bị cưỡng ép, lừa dối
* Đề nghị Viện kiểm sát yêu cầu:
Cá nhân, cơ quan tổ chức khác




             TOÀ ÁN
ĐIỀU KIỆN CẤM KẾT HÔN


Giống trường hợp vi phạm điều kiện TUỔI KẾT HÔN
             TOÀ ÁN


b. Đường lối xử lý

CĂN CỨ HUỶ HÔN
ĐƯỜNG LỐI XỬ LÝ
(Quy định tại Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP)
Nếu đến thời điểm có yêu cầu HUỶ HÔN:
-         Một trong hai kết hôn vẫn chưa đủ tuổi kết hôn => HUỶ HÔN
-         Nếu cả hai đã đủ tuổi, nhưng cuộc sống chung không hạnh phúc => HỦY HÔN
-         Nếu cả hai đã đủ tuổi, có cuộc sống bình thường, có con, có tài sản chung => KHÔNG HUỶ
=> Nếu mới phát sinh mâu thuẫn và có yêu cầu ly hôn thì Toà án sẽ thụ lý và giải quyết cho LY HÔN
Vi phạm điều kiện về Sự tự nguyện kết hôn
Nếu sau khi bị cưỡng ép, lừa dối, ép buộc kết hôn và có yêu cầu HUỶ HÔN:
-         Cuộc sống không hạnh phúc, không có tình cảm vợ chồng => HUỶ
-         Bên bị ép buộc, lừa dối, cưỡng ép đã biêế nhưng thông cảm và chung sómg hoà thuận => KHÔNG HUỶ
=> Nếu mới phát sinh mâu thuẫn, có yêu cầu giải quyết việc ly hôn => Toà án sẽ thụ lý và giải quyết cho ly hôn.

Vi phạm điều kiện về
Các trường hợp bị cấm kết hôn
-         Nói chung là HỦY
-         Tuy nhiên, lưu ý hai trường hợp được quy định tại Điểm d3.K2 NQ 02/2000-HĐTP

c.      Hậu quả của vệc hủy vệc kết hôn trái pháp luật:

-         Quan hệ nhân thân: K1.Điều 17/Luật Hôn nhân và gia đình 2000
“Khi việc kết hôn trái pháp luật bị huỷ thì hai bên nam, nữ phải chấm dứt quan hệ vợ chồng”
-         Quan hệ tài sản: K3.Điều 17/Luật Hôn nhân và gia đình 2000
“Tài sản được giải quyết theo nguyên tắc tài sản riêng của ai thì vẫn thuộc quyền sở hữu của người đó;tài sản chung được chia theo thoả thuận của các bên; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết, có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên; ưu tiên bảo vệ quyền lợi chính đáng của phụ nữ và con.
-         Con cái: K2.Điều 17/Luật Hôn nhân và gia đình 2000
“Quyền lợi của con được giải quyế như trường hợp cha mẹ xin ly hôn”

        2. Chế tài đối với trường hợp ''hôn nhân không có giá trị pháp lý'' :
Không công nhận quan hệ vợ chồng.




NỘI DUNG 2
QUAN HỆ CHUNG SỐNG NHƯ VỢ CHỒNG

* Khái niệm:
Là việc xác lập quan hệ vợ chồng của hai bên nam nữ có đầy đủ các điều kiện để đăng ký kết hôn nhưng không có đăng ký kết hôn.


Thời gian
chung sống
Giải pháp
của luật
Quan hệ nhân thân

Trước ngày 03/01/1987
- Khuyến khích đkkh.
- Có yêu cầu ly hôn => TA thụ lý và giải quyết cho ly hôn
Được công nhận là vợ chồng
Từ ngày 03/01/1987 => 01/01/2001
- Bắt buộc đkkh. Thời hạn cuối cùng để đkkh là 01/01/2003
- Có yêu cầu ly hôn
  + Trong thời hạn đkkh => Giải quyết ly hôn
  + Hết thời hạn để đkkh => Không công nhận quan hệ vợ chồng
- Nếu còn trong thời hạn để đăng ký kết hôn mà chưa đăng ký kết hôn thì được công nhận là vợ chồng.

- Nếu hết thời hạn để đăng ký kết hôn mà vẫn chưa đăng ký kết hôn thì không được pháp luật công nhân là vợ chồng.
Từ ngày
01/01/2001
trở về sau

Không được PL công nhận là vợ chồng

  



NỘI DUNG 3
XÁC LẬP QUAN HỆ CHA MẸ-CON RUỘT

I. Xác lập quan hệ cha mẹ-con ruột bằng con đường hành chính:
  1. Xác lập quan hệ cha mẹ-con trong giá thú:
a. Khái niệm con trong giá thú:

            b. Điều kiện để xác lập quan hệ quan cha mẹ con trong giá thú:
 K1. Điều 63/Luật Hôn nhân và gia đình:
-         Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân
-         Do người vợ mang thai trong thời kỳ đó
=> Con chung của vợ chồng
Điều 23 Nghị Định 70/200/NĐ-CP:
            Con sinh ra trong vòng 300 ngày kể từ ngày chồng chết, ly hôn
 => Con chung của vợ chồng.

c. Thủ tục khai nhận con trong giá thú:
Nghị Định 158/2005/NĐ-CP
Điều 15. Thủ tục đăng ký khai sinh
1. Người đi đăng ký khai sinh phải nộp giấv chứng sinh (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn).
Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.
Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.
2. Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinh một bản chính Giấy khai sinh. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.
  2. Xác lập quan hệ cha mẹ-con ngoài giá thú:
            a. Khái niệm con ngoài giá thú:
 “Con trong giá thú là con được sinh ra từ mối quan hệ không có đăng ký kết hôn của              cha và mẹ”
  b. Trình tự thủ tục khai nhận con ngoài giá thú:

Điều 32. Điều kiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
1. Việc nhận cha, mẹ, con theo quy định tại Mục này được thực hiện, nếu bên nhận, bên được nhận là cha, mẹ, con còn sống vào thời điểm đăng ký nhận cha, mẹ, con và việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện và không có tranh chấp.
2. Người con đã thành niên hoặc người giám hộ của người con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự cũng được làm thủ tục nhận cha, mẹ theo quy định tại Mục này, trong trường hợp cha, mẹ đã chết; nếu việc nhận cha, mẹ là tự nguyện và không có tranh chấp.

Điều 33. Thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện việc đăng ký việc cha, mẹ, con.

Điều 34. Thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
1. Người nhận cha, mẹ, con phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định). Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:
a) Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;
b) Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có)
2. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.
Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.
3. Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con phải có mặt, trừ trường hợp người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của các bên.

Điều 35. Bổ sung, cải chính Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con:
1. Căn cứ vào Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con, Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh cho người con ghi bổ sung phần khai về cha, mẹ trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh của người con, nếu phần khai về cha, mẹ trước đây để trống.
Trong trường hợp Sổ đăng ký khai sinh đã chuyển lưu 1 quyển tại Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện), thì Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để ghi tiếpviệc bổ sung.
2. Trong trường hợp phần khai về cha, mẹ trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh của người con đã ghi tên người khác, không phải là cha, mẹ đẻ, thì đương sự phải làm thủ tục cải chính theo quy định tại Mục 7 Chương này.

II. Xác lập quan hệ cha mẹ con theo thủ tục tư pháp:
  1. Các trường hợp xác lập quan hệ cha mẹ-con bằng thủ tục tư pháp:
   - Cha, mẹ không thừa nhận một người nào đó là con.
  - Một người không được nhận là cha, mẹ của một người nào đó.
 - Xác định cha mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất nămg lực hành vi dân sự .
 - Xác định con cho cha, mẹ mất năng lực hành vi dân sự.
 2. Trình tự, thủ tục khởi kiện tại Tòa án:
    Sẽ được tìm hiểu Tại môn Tố tụng dân sự


NỘI DUNG 4
XÁC LẬP QUAN HỆ CHA MẸ-CON NUÔI

I. Khái niệm:
  1. Khái niệm:
            “Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha mẹ và con giữa người nhận nuôi con nuôi và người được nhận làm con nuôi, bảo đảm cho người được nhận làm con nuôi được trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phù hợp với đạo đức xã hội” (Điều 67/Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000)

  2. Nguyên tắc nhận nuôi con nuôi:
            - Một người có thể nhận một hoặc nhiều người làm con nuôi; Nhà nước và xã hội khuyến khích việc nhận trẻ mồ côi, trẻ bị bỏ rơi, trẻ tàn tật làm con nuôi.

            - Giữa người nhận nuôi con nuôi và người được nhận làm con nuôi có các nghĩa vụ và quyền của cha mẹ và con theo quy định của Luật Hôn nhân và già đình năm 2000.

            - Nghiêm cấm lợi dụng việc nuôi con nuôi để bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục, mua bán trẻ em hoặc vì mục đích trục lợi khác.

II. Điều kiện xác lập quan hệ cha mẹ nuôi-con nuôi:
   1. Điều kiện liên quan đến người được nuôi: (Điều 68/Luật HN và GĐ 2000)
      1.1. Về độ tuổi của con nuôi:
            - Nguyên tắc: Người được nhận con nuôi phải là “người từ 15 tuổi trở xuống”
            - Ngoại lệ: Trong những trường hợp sau người trên 15 tuổi có thể được nhận làm con nuôi:
+ Thứ nhất: Người được nhận làm con nuôi là thương binh, người tàn tật, người mất năng lực hành vi dân sự.
            + Thứ hai: Người trên 15 tuổi làm con nuôi cho người già yếu cô đơn.

      1.2. Một người chỉ có thể làm con nuôi của một người hoặc của cả hai người là vợ chồng.

   2. Điều kiện liên quan đến người nuôi: (Điều 69/Luật HN và GĐ 2000)
            - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
            - Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên
            - Có tư cách đạo đức tốt, có điều kiện thực tế để bảo đảm việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi.
            - Không phải là người đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc bị kết án mà chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoạc hành hạ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên phạm pháp; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em; các tội xâm phạm tình dục đối với trẻ em; có hành vi xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
    
III. Thủ tục nhận con nuôi:
Điều 25. Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi
2. Trong trường hợp trẻ bị bỏ rơi được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi đăng ký việc nuôi con nuôi; nếu trẻ em đó đã được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng đăng ký việc nuôi con nuôi.

Điều 26. Hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi
Hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi gồm có:
1. Giấy thoả thuận về việc cho và nhận con nuôi (theo mẫu quy định).
Giấy thỏa thuận về việc cho và nhận con nuôi phải do chính cha, mẹ đẻ và người nhận con nuôi lập, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đẻ đã ly hôn. Trong trường hợp một bên cha hoặc mẹ đẻ đã chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, thì chỉ cần chữ ký của người kia; nếu cả cha và mẹ đẻ đã chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, thì người hoặc tổ chức giám hộ trẻ em thay cha, mẹ đẻ ký Giấy thỏa thuận. Đối với trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng mà không xác định được địa chỉ của cha, mẹ đẻ, thì người đại diện của cơ sở nuôi dưỡng ký Giấy thoả thuận.
Nếu người được nhận làm con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên, thì trong Giấy thoả thuận phải có ý kiến của người đó về việc đồng ý làm con nuôi, trừ trường hợp người đó bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Trong trường hợp người nhận con nuôi không cư trú tại xã, phường, thị trấn, nơi đăng ký việc nuôi con nuôi nói tại khoản 2, Điều 25 của Nghị định này, thì Giấy thỏa thuận về việc cho và nhận con nuôi phải có xác nhận của Ủy ban nhân cấp xã, nơi người nhận con nuôi cư trú về việc người đó có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
2. Bản sao Giấy khai sinh của người được nhận làm con nuôi.
3. Biên bản xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi, nếu người được nhận làm con nuôi là trẻ bị bỏ rơi.

Điều 27. Trình tự đăng ký việc nuôi con nuôi
1. Người nhận con nuôi phải trực tiếp nộp hồ sơ nhận con nuôi cho Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký việc nuôi con nuôi.
2. Trước khi đăng ký việc nuôi con nuôi, cán bộ Tư pháp hộ tịch phải kiểm tra, xác minh kỹ các nội dung sau đây:
a) Tính tự nguyện của việc cho và nhận con nuôi;
b) Tư cách của người nhận con nuôi;
c) Mục đích nhận con nuôi.
Thời hạn kiểm tra, xác minh các nội dung trên không quá 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần phải xác minh thêm, thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 5 ngày.
Sau thời hạn nói trên, nếu xét thấy việc cho và nhận con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nuôi con nuôi.
3. Khi đăng ký việc nuôi con nuôi, bên cho, bên nhận con nuôi phải có mặt; nếu người được nhận làm con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên, thì cũng phải có mặt. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nuôi con nuôi và Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi. Bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi được cấp theo yêu cầu của các bên cho và nhận con nuôi. Bên cho con nuôi có trách nhiệm giao cho cha, mẹ nuôi bản chính Giấy khai sinh của con nuôi.

Điều 28. Bổ sung, sửa đổi Giấy khai sinh của con nuôi
1. Trong trường hợp con nuôi là trẻ bị bỏ rơi mà phần khai về cha, mẹ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh còn để trống, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh, căn cứ vào Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi ghi bổ sung các thông tin của cha, mẹ nuôi vào phần khai về cha, mẹ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh của con nuôi, nếu cha mẹ nuôi có yêu cầu. Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “cha, mẹ nuôi”.
2. Trong trường hợp giữa cha, mẹ đẻ và cha, mẹ nuôi có sự thỏa thuận về việc thay đổi phần khai về cha, mẹ từ cha, mẹ đẻ sang cha, mẹ nuôi trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh của con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh cho con nuôi đăng ký khai sinh lại theo những nội dung thay đổi đó. Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “cha, mẹ nuôi”. Việc đăng ký khai sinh lại phải được ghi rõ trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh trước đây. Bản chính và bản san Giấy khai sinh của con nuôi được cấp theo nội dung mới. Giấy khai sinh cũ phải thu hồi.
Việc thay đổi phần kê khai về cha, mẹ nói tại khoản 2 Điều này phải được sự đồng ý của con nuôi, nếu con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên.

IV. Hiệu lực của việc thiết lập quan hệ cha mẹ nuôi-con nuôi:
     1. Quan hệ với gia đình của người nuôi:
            - Quan hệ cha mẹ nuôi-con nuôi: Kể từ thời điểm hoàn thành việc đăng ký nuôi con nuôi, người được nuôi trở thành con nuôi của người nuôi và gọi người nuôi là cha (mẹ) nuôi. Giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
            - Quan hệ giữa người được nuôi và các thành viên khác của gia đình người nuôi: không có quan hệ gì với các thành viên khác của gia đình người nuôi.
            - Họ tên của con nuôi:
+ Cha mẹ nuôi có quyền yêu cầu thay đổi họ tên của con nuôi dưới 9 tuổi và mất năng lực hành vi dân sự.
+ Nếu con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên không đồng ý thay đổi họ tên của mình, thì con nuôi mang họ tên cũ.
            - Dân tộc của con nuôi:
+ Dân tộc của con nuôi được xác định theo dân tộc của cha mẹ ruột.
+ Trong trường hợp không biết được cha mẹ ruột của con nuôi là ai, thì con nuôi được xác định dân tộc theo cha mẹ nuôi.
+ Nếu sau này xác định được cha mẹ ruột là ai thì dân tộc của con nuôi có thể được xác định lại theo dân tộc của cha mẹ ruột.              

     2. Quan hệ với gia đình cha mẹ ruột:
            - Quyền thừa kế: Theo điều 678/BLDS 2005, con nuôi vẫn còn quyền thừa kế đối với di sản của những người thân thuộc do huyết thống.
            - Cấm kết hôn: Người được cho làm con nuôi của người khác vẫn bảo tồn mối quan hệ huyết thống với gia đình cha mẹ ruột. Vì thế, việc kết hôn giữa con nuôi và những người thân thuộc trong gia đình cha mẹ ruột vẫn bị cấm theo các quy định tại Điều 10/Luật HN và GĐ 2000.
            - Quan hệ nuôi dưỡng, cấp dưỡng: Nghĩa vụ cấp dưỡng sẽ cấp dưỡng khi người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi.

     3. Nhận con ruột, nhận cha mẹ ruột :
            Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành việc một người được nhận làm con nuôi của một người khác không cản trở việc người con nuôi xin xác định cha mẹ ruột của mình cũng như việc cha mẹ ruột của con nuôi yêu cầu xác định mình là cha mẹ ruột của con nuôi ấy.
            Tóm lại, quan hệ cha mẹ nuôi con nuôi không bị ảnh hưởng bởi kết quả giải quyết của Toà án liên quan đến quan hệ cha mẹ con ruột.

V. Chấm dứt việc nuôi con nuôi:
   Theo yªu cÇu cña nh÷ng ng­ười quy ®Þnh t¹i §iÒu 77 cña LuËt nµy, Toµ ¸n cã thÓ quyÕt ®Þnh chÊm døt viÖc nu«i con nu«i trong c¸c tr­êng hîp sau ®©y:
1. Cha mÑ nu«i vµ con nu«i ®· thµnh niªn tù nguyÖn chÊm døt quan hÖ nu«i con nu«i;
2. Con nu«i bÞ kÕt ¸n vÒ mét trong c¸c téi x©m ph¹m tÝnh m¹ng, søc khoÎ, nh©n phÈm, danh dù cña cha, mÑ nu«i; ng­ược ®·i, hµnh h¹ cha, mÑ nu«i hoÆc cã hµnh vi ph¸ t¸n tµi s¶n cña cha, mÑ nu«i;
3. Cha mÑ nu«i ®· cã c¸c hµnh vi quy ®Þnh t¹i kho¶n 3 §iÒu 67 hoÆc kho¶n 5 §iÒu 69 cña LuËt nµy. (Điu 76/ Lut HN và GĐ)






NỘI DUNG 5
QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG

 I. Quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng
      1.  Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ, chồng : (Điều 20/Luật HN và GĐ 2000)
               Về nguyên tắc, nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng tự lựa chọn; việc lựa chọn nơi cư trú không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính. Quy định trên đây của Luật được hiểu là vợ chồng có quyền bình đẳng vè mọi mặt trong đời sống gia đình, do vậy, trong việc lựa chọn chỗ ở chung, vợ chồng cũng bình đẳng với nhau. Trên thực tế, ở một số địa phương hoặc ở một số dân tộc có tục lệ sau khi kết hôn, vợ chồng phải về ở chung vơi gia đình nhà chồng hoặc với gia đình nhà vợ (điển hình là tục lệ ở rể của dân tộc Thái). Nếu người vợ hoặc người chồng tự nguyện ở chung với gia đình gia đình chồng hoặc gia đình vợ thì điều này là do họ có quyền tự quyết định. Tuy vậy, nếu dựa vào phong tục, tập quán để ép buộc người chồng hoặc người vợ phải chung sống với gia đình của bên kia thì điều đó là vi phạm quyền lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng và phong tục, tập quán đó là lạc hậu, cần phải vận động nhân dân xóa bỏ.
      2. Việc tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng: (Điều 21/Luật HN và GĐ 2000)
                 Vợ, chồng tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau. Cấm vợ, chồng có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau. Đây là một quy định cần thiết nhằm xác định rõ trách nhiệm của mỗi bên vợ, chồng. Việc xử lý người vợ hoặc người chồng có các hành vi nói trên không được quy định cụ thể trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 mà được quy định trong Bộ luật Hình sự và Nghị định 87/2001/NĐ-CP về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hôn nhân và gia đình.
      3. Trên cơ sở cụ thể hoá các quy định có liên quan trong Bộ luật Dân sự, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 đã quy định cụ thể một số vấn đề liên quan đến  quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng như sau:
         3.1. Việc đại diện cho nhau giữa vợ và chồng: (Điều 24/Luật HNvà GĐ)
              Theo quy định của Luật thì khi tham gia việc xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự mà pháp luật quy định những giao dịch đó phải có sự đồng ý của cả vợ và chồng. Ví dụ: việc bán tài sản chung có giá trị lớn của vợ chồng như nhà ở, cở sở sản xuất kinh doanh…thì về nguyên tắc phải được sự đồng ý của cả vợ và chồng, sự đồng ý này phải được thể hiện bằng văn bản, có chữ ký của cả vợ và chồng
          3.2. Về quan hệ hôn nhân khi một bên bị tuyên bố là đã chết mà trở về (Điều 25/Luật HN và GĐ)
                 - Trong trường hợp người đó trở về mà vợ hoặc chồng của người đó chưa kết hôn với người khác thì quan hệ hôn nhân giữa họ đương nhiên được khôi phục.
                 - Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người đó đã kết hôn với người khác thì quan hệ hôn nhân được xác lập sau có hiệu lực pháp luật.
         
          II.    Quan hệ tài sản giữa vợ và chồng:
                    Sẽ được tìm hiểu ở học phần Hôn nhân và gia đình 2


LY HÔN
* Khái niệm ly hôn:
            “ Ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Toà án công nhận hoặc quyết định theo yêu cầu của vợ chồng hoặc của cả hai vợ chồng.” (Khoản 8. Điều 8/Luật HNvà GĐ)

I. Căn cứ ly hôn:
  1. Khái niệm căn cứ ly hôn:
            Căn cứ ly hôn là những tình tiết (điều kiện) được quy định trong luật Hôn nhân và gia đình và chỉ khi có những tình tiết (điều kiện) đó Toà án mới giải quyết cho ly hôn.

   2. Nội dung của các căn cứ ly hôn:
            Khoản 1. Điều 89 Luật HN và GĐ năm 2000 quy định về căn cứ cho ly hôn như sau:
            “Toà án xem xét yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Toà án quyết định cho ly hôn.”
            Xem thêm điểm Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP

II. Điều kiện hạn chế ly hôn:
            Một số hệ quả từ điều luật nêu trên:
-         Luật không phân biệt con dưới 12 tháng tuổi là con ruột hay con nuôi.
-         Điều luật sẽ không được áp dụng trong trường hợp người xin ly hôn là người vợ.

III. Thủ tục ly hôn:
    A. Nộp đơn:
       1. Người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn:
            “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn.”
            (Khoản 1 Điều 85/Luật HN và GĐ 2000)

       2. Nơi nộp đơn: Toà án nơi cư trú hoặc làm việc của bị đơn.


    B. Hoà giải:
       1. Hoà giải tại cơ sở:
            Việc hoà giải tại cơ sở được khuyến khích khi vợ, chồng có yêu cầu xin ly hôn.
   
      2. Hoà giải tại Toà án:
            Là một khâu bắt buộc trong thủ tục giải quyết việc ly hôn. Việc ly hôn tại Toà án se diễn ra sau khi Toà án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn.

    C. Quyết định đối với yêu cầu ly hôn:
       1. Mất tích:
            Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn.

                                                                                                           
                                               Hoà giải không thành                                    Hoà giải thành        
                                                                                                                                   
                                                 Lập biên bản:                                                      Rút đơn
                          Tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành 
                              Trong vòng15 ngày:                                     
                     - Vợ chồng không thay đổi ý kiến
                             - VKS không phản đối          
   Ra quyết định:
Công nhận thuận tình ly hôn
                                     (Có hiệu lực ngay và không được kháng cáo; kháng nghị)

            Không mở phiên tòa                   Mở phiên toà
            Nếu thoả các điều kiện (*) sau:           Nếu không thoả các điều kiện (*)
- Thật sự tự nguyện ly hôn;                
- Thoả thuận được với nhau về việc chia
hoặc không chia tài sản, việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con;
- Sự thoả thuận của 2 bên về tài sản và con trong từng trường hơp cụ thể
phải bảo đảm quyền và lợi chính đáng của vợ và con.

       3. Ly hôn theo yêu cầu của một bên:



           

Vợ hoặc chồng yêu cầu xin ly hôn => Tòa án tiến hành hoà giải
                                                                                                           
                                   Hoà giải không thành                                    Hoà giải thành        
                                                                                                                                   
                                                Lập biên bản:                                      Không rút đơn         Rút đơn
                         Tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành  
                                                                                                                                          Lập biên bản           Đình chỉ                                                                                                                                   hoà giải đoàn tụ thành                                                                                                   Mở phiên toà

IV. Hậu quả pháp lý khi ly hôn:
    A. Đối với vợ và chồng:
       1. Quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng:
            Khi bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực thì quan hệ vợ chồng được chấm dứt.

       2. Quan hệ tài sản giữa vợ và chồng:
            Sẽ được tìm hiểu ở học phần Hôn nhân và gia đình 2

     B. Đối với con:
       1. Trực tiếp nuôi con:
            Về nguyên tắc, con dưới 3 tuổi phải giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thoả thuận khác.
Vợ chồng thoả thuận về người trực tiếp nuôi con, nếu không thoả thuận được thì Toà án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi con căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con, nếu con từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

       2. Quyền thăm nom:
            Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
           





                                                            NỘI DUNG 7
CẤP DƯỠNG
  1. Khái niệm và đặc điểm của quan hệ cấp dưỡng:
    1.1. Khái niệm:
            “Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không chung sống với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, là người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, là người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình”

    1.2. Đặc điểm:
            - Quan hệ cấp dưỡng là một loại quan hệ nhân thân gắn liền với tài sản.
            - Quan hệ cấp dưỡng chỉ phát sinh giữa những các thành viên trong gia đình trên cơ sở hôn nhân và huyết thống hoặc nuôi dưỡng.
            - Quan hệ cấp dưỡng chỉ được phát sinh trong những điều kiện đã được luật quy định.

  2. Điều kiện phát sinh quan hệ cấp dưỡng:
    2.1. Điều kiện chung:
            - Giữa người cấp dưỡng và người được cấp dưỡng phải có quan hệ hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng.
            - Người cấp dưỡng và người được cấp dưỡng không chung sống với nhau.
    
   2.2. Điều kiện cụ thể:
            a. Đối với người được cấp dưỡng:
            - Là người chưa thành niên
            - Người đã thành niên:
                        + Không có khả năng lao động
                        + Không có tài sản để tự nuôi mình
                        + Khó khăn, túng thiếu

            b. Đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng:
            Khoản 1 Điều 16 Nghị định 70/2001/NĐ-CP quy định:
            “ Có thu nhập thường xuyên hoặc tuy không có thu nhập thường xuyên nhưng còn tài sản sau khi đã trừ đi chi phí thông thường cần thiết cho cuộc sống của người đó”

II. Quy định của pháp luật về nghĩa vụ cấp dưỡng:
   1. Mức cấp dưỡng:
- Møc cÊp d­ìng do ng­êi cã nghÜa vô cÊp d­ìng vµ ng­êi ®­îc cÊp dư­ìng hoÆc ngư­êi gi¸m hé cña ng­ưêi ®ã tháa thuËn c¨n cø vµo thu nhËp, kh¶ n¨ng thùc tÕ cña ngư­êi cã nghÜa vô cÊp d­ưìng vµ nhu cÇu thiÕt yÕu cña ng­ưêi ®ưîc cÊp d­ưìng; nÕu kh«ng tháa thuËn ®­ưîc th× yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt.
- Khi cã lý do chÝnh ®¸ng, møc cÊp dư­ìng cã thÓ thay ®æi. ViÖc thay ®æi møc cÊp dư­ìng do c¸c bªn tháa thuËn; nÕu kh«ng tho¶ thuËn ®ư­îc th× yªu cÇu Toµ ¸n gi¶i quyÕt.
(Điều 53/Luật Hôn nhân và gia đình)

   2. Phương thức thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng:
ViÖc cÊp d­ưìng cã thÓ ®­ưîc thùc hiÖn ®Þnh kú hµng th¸ng, hµng quý, nöa n¨m, hµng n¨m hoÆc mét lÇn.
C¸c bªn cã thÓ tho¶ thuËn thay ®æi ph­ư¬ng thøc cÊp d­ư­ìng, t¹m ngõng cÊp d­ư­ìng trong trư­­êng hîp ngư­­êi cã nghÜa vô cÊp d­ư­ìng l©m vµo t×nh tr¹ng khã kh¨n vÒ kinh tÕ mµ kh«ng cã kh¶ n¨ng thùc hiÖn nghÜa vô cÊp d­ư­ìng; nÕu kh«ng tho¶ thuËn ®ư­îc th× yªu cÇu Toµ ¸n gi¶i quyÕt.

   3. Người có quyền yêu cầu:
- Ngư­­êi ®­ư­îc cÊp d­ư­ìng hoÆc ngư­­êi gi¸m hé cña ngư­­êi ®ã theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt vÒ tè tông d©n sù cã quyÒn tù m×nh yªu cÇu Toµ ¸n hoÆc ®Ò nghÞ ViÖn kiÓm s¸t yªu cÇu Tßa ¸n buéc ng­ư­êi kh«ng tù nguyÖn thùc hiÖn nghÜa vô cÊp d­ư­ìng ph¶i thùc hiÖn nghÜa vô ®ã.
- ViÖn kiÓm s¸t theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt vÒ tè tông d©n sù cã quyÒn yªu cÇu Tßa ¸n buéc ngư­­êi kh«ng tù nguyÖn thùc hiÖn nghÜa vô cÊp dư­­ìng ph¶i thùc hiÖn nghÜa vô ®ã.
- C¬ quan, tæ chøc sau ®©y theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt vÒ tè tông d©n sù cã quyÒn tù m×nh yªu cÇu Toµ ¸n hoÆc ®Ò nghÞ ViÖn kiÓm s¸t yªu cÇu Tßa ¸n buéc ng­ư­êi kh«ng tù nguyÖn thùc hiÖn nghÜa vô cÊp dư­­ìng ph¶i thùc hiÖn nghÜa vô ®ã:
+ Uû ban b¶o vÖ vµ ch¨m sãc trÎ em;
+ Héi liªn hiÖp phô n÷.
- C¸ nh©n, c¬ quan, tæ chøc kh¸c cã quyÒn ®Ò nghÞ ViÖn kiÓm s¸t xem xÐt, yªu cÇu Toµ ¸n buéc ngư­­êi kh«ng tù nguyÖn thùc hiÖn nghÜa vô cÊp dư­­ìng ph¶i thùc hiÖn nghÜa vô ®ã.

   4. Thực hiện quyền yêu cầu cấp dưỡng trong các trường hợp đặc biệt:
     4.1. Nhiều người có cùng một nghĩa vụ cấp dưỡng đối với 1 người:
            Trong trư­êng hîp mét ngư­êi cÊp d­ưìng cho nhiÒu ngư­êi th× ngư­êi cÊp d­ưìng vµ nh÷ng ngư­êi ®­ưîc cÊp dư­ìng tho¶ thuËn víi nhau vÒ phư­¬ng thøc vµ møc cÊp dư­ìng phï hîp víi thu nhËp, kh¶ n¨ng thùc tÕ cña ng­êi cã nghÜa vô cÊp d­ưìng vµ nhu cÇu thiÕt yÕu cña nh÷ng ng­ưêi     ®­ưîc cÊp d­ưìng; nÕu kh«ng tho¶ thuËn ®­ưîc th× yªu cÇu Toµ ¸n gi¶i quyÕt.

     4.2. Nhiều người có quyền yêu cầu cấp dưỡng đối với 1 người:
- Ngư­êi ®­ưîc cÊp d­ưìng hoÆc ng­ưêi gi¸m hé cña ngư­êi ®ã theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt vÒ tè tông d©n sù cã quyÒn tù m×nh yªu cÇu Toµ ¸n hoÆc ®Ò nghÞ ViÖn kiÓm s¸t yªu cÇu Tßa ¸n buéc ng­êi kh«ng tù nguyÖn thùc hiÖn nghÜa vô cÊp d­ưìng ph¶i thùc hiÖn nghÜa vô ®ã.
- ViÖn kiÓm s¸t theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt vÒ tè tông d©n sù cã quyÒn yªu cÇu Tßa ¸n buéc ngư­êi kh«ng tù nguyÖn thùc hiÖn nghÜa vô cÊp dư­ìng ph¶i thùc hiÖn nghÜa vô ®ã.
- C¬ quan, tæ chøc sau ®©y theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt vÒ tè tông d©n sù cã quyÒn tù m×nh yªu cÇu Toµ ¸n hoÆc ®Ò nghÞ ViÖn kiÓm s¸t yªu cÇu Tßa ¸n buéc ng­ưêi kh«ng tù nguyÖn thùc hiÖn nghÜa vô cÊp d­ưìng ph¶i thùc hiÖn nghÜa vô ®ã:
+ Uû ban b¶o vÖ vµ ch¨m sãc trÎ em;
+ Héi liªn hiÖp phô n÷.
- C¸ nh©n, c¬ quan, tæ chøc kh¸c cã quyÒn ®Ò nghÞ ViÖn kiÓm s¸t xem xÐt, yªu cÇu Toµ ¸n buéc ng­ưêi kh«ng tù nguyÖn thùc hiÖn nghÜa vô cÊp dư­ìng ph¶i thùc hiÖn nghÜa vô ®ã.

III. Các mối quan hệ cấp dưỡng cụ thể:
1. NghÜa vô cÊp d­ưìng cña cha, mÑ ®èi víi con khi ly h«n:
Khi ly h«n, cha hoÆc mÑ kh«ng trùc tiÕp nu«i con chư­a thµnh niªn hoÆc con ®· thµnh niªn bÞ tµn tËt, mÊt n¨ng lùc hµnh vi d©n sù, kh«ng cã kh¶ n¨ng lao ®éng vµ kh«ng cã tµi s¶n ®Ó tù nu«i m×nh cã nghÜa vô cÊp dư­ìng nu«i con.
Møc cÊp d­ưìng cho con do cha, mÑ tho¶ thuËn; nÕu kh«ng tho¶ thuËn ®­ưîc th× yªu cÇu Toµ ¸n gi¶i quyÕt.

2. NghÜa vô cÊp d­ưìng cña con ®èi víi cha mÑ:
Con ®· thµnh niªn kh«ng sèng chung víi cha mÑ cã nghÜa vô cÊp d­ưìng cho cha mÑ kh«ng cã kh¶ n¨ng lao ®éng vµ kh«ng cã tµi s¶n ®Ó tù nu«i m×nh.

3. NghÜa vô cÊp d­ưìng gi÷a anh, chÞ, em:
- Trong tr­êng hîp kh«ng cßn cha mÑ hoÆc cha mÑ kh«ng cã kh¶ n¨ng lao ®éng vµ kh«ng cã tµi s¶n ®Ó cÊp d­ưìng cho con th× anh, chÞ ®· thµnh niªn kh«ng sèng chung víi em cã nghÜa vô cÊp dư­ìng cho em ch­a thµnh niªn kh«ng cã tµi s¶n ®Ó tù nu«i m×nh hoÆc em ®· thµnh niªn kh«ng cã kh¶ n¨ng lao ®éng vµ kh«ng cã tµi s¶n ®Ó tù nu«i m×nh.
- Em ®· thµnh niªn kh«ng sèng chung víi anh, chÞ cã nghÜa vô cÊp d­ưìng cho anh, chÞ kh«ng cã kh¶ n¨ng lao ®éng vµ kh«ng cã tµi s¶n ®Ó tù nu«i m×nh.

4. NghÜa vô cÊp d­ưìng gi÷a «ng bµ néi, «ng bµ ngo¹i  vµ ch¸u:
-  ¤ng bµ néi, «ng bµ ngo¹i kh«ng sèng chung víi ch¸u cã nghÜa vô cÊp d­ưìng cho ch¸u trong tr­ưêng hîp ch¸u ch­a thµnh niªn hoÆc ch¸u ®· thµnh niªn kh«ng cã kh¶ n¨ng lao ®éng, kh«ng cã tµi s¶n ®Ó tù nu«i m×nh vµ kh«ng cã ngư­êi cÊp dư­ìng theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 58 cña Luật Hôn nhân và gia đình .
- Ch¸u ®· thµnh niªn kh«ng sèng chung víi «ng bµ néi, «ng bµ ngo¹i cã nghÜa vô cÊp      d­ưìng cho «ng bµ néi, «ng bµ ngo¹i trong tr­ưêng hîp «ng bµ kh«ng cã kh¶ n¨ng lao ®éng, kh«ng cã tµi s¶n ®Ó tù nu«i m×nh vµ kh«ng cã ng­ưêi kh¸c cÊp dư­ìng theo quy ®Þnh cña LuËt nµy.

5. NghÜa vô cÊp d­ưìng gi÷a vî vµ chång khi ly h«n:
Khi ly h«n, nÕu bªn khã kh¨n, tóng thiÕu cã yªu cÇu cÊp d­ưìng mµ cã lý do chÝnh ®¸ng th× bªn kia cã nghÜa vô cÊp d­ưìng theo kh¶ n¨ng cña m×nh.

IV. Chấm dứt quan hệ cấp dưỡng:
NghÜa vô cÊp dư­ìng chÊm døt trong c¸c tr­­ưêng hîp sau ®©y:
1. Ngư­êi ®ư­îc cÊp dư­ìng ®· thµnh niªn vµ cã kh¶ n¨ng lao ®éng;
2. Ngư­êi ®­ưîc cÊp d­ưìng cã thu nhËp hoÆc tµi s¶n ®Ó tù nu«i m×nh;
3. Ngư­êi ®­ưîc cÊp d­ưìng ®ư­îc nhËn lµm con nu«i;
4. Ngư­êi cÊp d­ưìng ®· trùc tiÕp nu«i dư­ìng ng­ưêi ®­ưîc cÊp dư­ìng;
5. Ng­ưêi cÊp d­ưìng hoÆc ngư­êi ®ư­îc cÊp dư­ìng chÕt;
6.  Bªn ®­ưîc cÊp d­ưìng sau khi ly h«n ®· kÕt h«n víi ng­ưêi kh¸c;
7. C¸c tr­ưêng hîp kh¸c theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt.




Monday, May 26, 2014

Luật so sánh: câu hỏi trắc nghiệm và cách làm bài tập

Luật so sánh:
Hình thức thi: trắc nghiệm 35 câu gồm lý thuyết và bài tập , thời gian 40 phút. Không dùng tài liệu
Điểm ưu tiên: chuyên cần + 3, Tiểu luận: + 1
Dưới đây là tài liệu của chính giảng viên đọc khi ôn thi, bao gồm câu hỏi lẫn cách giải. Các anh chị nhớ học kỹ nhé , vì đây là dạng bài thi không dùng tài liệu.
I/ Các câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết:
Đây là một số câu hỏi theo ghi chép của em, anh chị nào thấy còn thiếu so với ghi chép của mình xin hãy comment bổ sung bên dưới.
1/ Luật Civil là gì?
-----> Dòng họ pháp luật thuộc Châu Âu lục địa: dân luật.
2/ Phương pháp điều chỉnh của luật công, phương pháp điều chỉnh của luật tư
-----> Luật công là mệnh lệnh quyền uy, luật tư là thỏa thuận, tự nguyện, bình đẳng
3/ Nguyên tắc tính thế tục trong đời sống pháp luật?
----> Thiết lập ranh giới giữa sinh hoạt tôn giáo và cho phép phi pháp lý hóa cách ứng xử của nhà chức trách tôn giáo trong khuôn khổ vận hành của các tổ chức tôn giáo
4/ Sự tồn tại mang tính nước đôi giữa Comman law và equity law
----> Common law là luật hoàng gia áp dụng chung cho các vùng lãnh thổ của Anh , equity law mang tính bổ sung cho tính cứng nhắc của comman law
5/ Án lệ có thể trở thành nguồn của luật Việt Nam trong trường hợp nào?
----> Trong trường hợp phán quyết của tòa án được coi là án lệ góp phần bổ sung những khiếm khuyết của pháp luật.
6/ Án lệ là nguồn luật chính thống của pháp luật Việt Nam, đúng hay sai?
-----> Sai
7/ Trong một tập quán pháp, yếu tố chủ quan chính là?
----> Quyết định tạo thành tiền lệ của tòa án
8/ Trong chế định Trust, người nhận Trust được thừa nhận là gì?
----> Chủ sở hữu theo luật , chủ sở hữu thật sự là người thụ hưởng
9/ Hội đồng bảo hiến là cơ quan nào?
----> Là cơ quan độc lập với các cơ quan quyền lực khác
10/ Trong chế định Trust, nếu tài sản chuyển giao ngay tình với giao dịch không đền bù?
----> Người đang sở hữu là người nhận Trust mới
11/ Mức độ tài sản trong án dân sự để phân chia cấp tòa.
----> Tòa tiểu hình: mức trần 10000 Euro, Tòa đại hình: mức sàn 10000 Euro
12/ Tòa xung đột là gì?
----> Trong trường hợp 1 vụ án mang lẫn yếu tố dân sự lẫn hình sự. Không biết giao cho thẩm quyền tòa nào xét xử thì tòa xung đột sẽ quyết định tòa nào nhận xét xử vụ án. Tòa xung đột không có thẩm quyển xét xử vụ án.
13/ Hội đồng bảo hiến gồm những ai?
----> Gồm 9 người được bổ nhiệm từ các vị trí sau: Tổng thống, Chủ tịch Thượng nghị viện, Chủ tịch Hạ nghị viện. Mỗi ban bổ nhiệm 3 người.
14/ Khi tài sản của Trust bị trộn lẫn thì xác định theo phương pháp nào?
-----> Phương pháp " vào trước ra trước"
15/ Luật so sánh có phải là luật thực định hay không?
-----> Không, luật so sánh chỉ nhằm nghiên cứu các thể chế luật khác nhau trên thế giới.
16/ Đối tượng của luật so sánh là gì?
-----> Gồm đối tượng tầm vĩ mô và đối tượng tầm vi mô
17/ Trust từ thiện không cần thỏa mãn yếu tố nào?
-----> Người thụ hưởng không cần rõ ràng
18/ Cụm từ Romano - germanique hàm ý gì?
-----> Luật la mã ( luật viết) và luật Đức ( luật tập tục)
19/ Tại sao bộ luật Napoleon lại được xem là bộ luật kinh điển cho hệ thống dân luật của các nước?
----> Vì nó xác lập các quyền về tài sản, phương thức tài sản rõ ràng và hoàn chỉnh.
20/ Theo luật của Pháp, đứng đầu tòa án hành chính là :
----> Tham chính viện
21/ Common law được hiểu là gì?
----> Luật án lệ
22/ Ai là người muốn thúc đẩy common law?
----> Henry đệ nhị
23/ Equity law là gì?
-----> Hệ thống luật nước đôi với common law , không có trong tòa hoàng gia
24/ Trát là gì?
----> Sự cho phép được khởi kiện
25/ Trust rõ ràng là gì?
----> Là 1 trust có đủ 3 yếu tố: tài sản trust phải xác định, mục đích lập trust rõ ràng, người thụ hưởng phải cụ thể
26/ Trust mập mờ gồm những loại nào?
----> Trust mập mờ đích thực , Trust hệ quả, trust diễn dịch
27/ Luật so sánh chỉ nghiên cứu hệ thống luật các quốc gia khác? Đúng hay sai?
----> Sai, vì phải nghiên cứu để đối chiếu với hệ thống pháp luật khác
28/ Việc nghiên cứu hệ thống luật trên thế giới là một bước của luật so sánh?
----> Đúng
29/ Luật so sánh là so sánh các quy phạm pháp luật của cùng 1 thể chế luật pháp?
----> Sai , luật so sánh nghiên cứu và so sánh các thể chế pháp luật khác nhau trên thế giới
30/ Các chủ thể trong chế định Trust là gì?
----> người lập trust , người nhận trust , người thụ hưởng , tài sản trust
II/ Phương pháp giải bài tập:
Đề mẫu: Ông A nhận quản lý 3 Trust sau đây: Trust 1: 2000 $ , Trust 2: 2000 $, Trust 3: 3000 $. Ông A lấy 2000 $ thanh toán án phí trong 1 vụ án, sau đó lấy 3000$ đầu tư chứng khoán ( sau này giá trị tăng lên 6000$). Xác định tài sản 3 loại Trust.
Giải
Dùng nguyên tắc vào trước ra trước
Nghĩa là Trust nào được xếp trước thì ứng với thứ tự các số tiền được sử dụng trước. ( dựa theo nguyên tắc thời gian)
Ông A lấy 2000$ thanh toán án phí trước rồi sau đó lấy 3000$ đi đầu tư. Vậy theo thứ tự các Trust được tính là Trust 1 đầu tiên, sau đó đến trust 2 , cuối cùng là Trust 3.
1/ Ông A lấy 2000$ thanh toán án phí , theo thứ tự là trust 1 đầu tiên, số tiền của trust 1 là 2000$. Sau khi giao dịch trust 1 còn 0 $.
2/ Sau đó ông A lấy 3000$ đầu tư chứng khoán. Theo thứ tự là trust 2 rồi đến trust 3. Trust 2 chỉ có 2000 $, vì vậy để đủ 3000$ thì phải lấy thêm 1000$ từ trust 3. Trust 2 mất hết còn 0$, trust 3 lấy 1000$ còn 2000$.
3/ Chứng khoán tăng giá trị từ 3000$ lên 6000$. Như vậy tỉ lệ giá trị tăng lên là : 6000 / 3000 = 200%
Đầu tư xong phải hoàn lại cho Trust 2 và Trust 3. Từ trong 3000$ làm vốn đầu tư, Trust 2 góp 2000$ , số tiền hoàn lại cho Trust 2 bằng với 2000$ nhân với tỉ lệ giá trị tăng lên là : 2000 x 200% = 4000$. Trust 3 góp 1000$, số tiền hoàn lại cho Trust 3 bằng với 1000$ nhân với tỉ lệ giá trị tăng lên là : 1000 x 200% = 2000$.
4/ Trust 1 chỉ là chi phí, không tăng thêm nên: 0$ + 0$ = 0$
Trust 2 sau khi nhận lại tiền đầu tư: 0$ + 4000$ = 4000$
Trust 3 sau khi nhận lại tiền đầu tư: 2000$ + 2000$ = 4000$
 


Monday, April 28, 2014

Chi tiết về chế định Trust, luật thừa kế Việt Nam và di chúc trao giải Nobel, dành cho anh chị nào muốn làm bài tập môn Luật So Sánh

Anh chị cố gắng làm cái này, được cộng tối đa 3 điểm vào bài thi nha
Em trích lại cái đề : Anh chị hãy so sánh chế định Trust của Anh quốc với luật thừa kế Việt Nam. So sánh chế định Trust với việc trao giải Nobel
I/ Chế định Trust



 CHẾ ĐỊNH UỶ QUYỀN QUẢN LÝ ( TRUST ).
Lịch sử hình thành và định nghĩa.
a. Lịch sử hình thành.
Uỷ quyền quản lý là một chế định sáng tạo của equity. Do nhu cầu mong muốn tài sản được sở hữu bởi một người khác hơn người mà có quyền lợi thực sự đối với tài sản. Các Thẩm phán của toà án equity đã có ý tưởng quy định cho những người có quyền đối với các tài sản (đặc biệt là đối với bất động sản ) một số nghĩa vụ hạn chế quyền quản lý và định đoạt đối với tài sản của mình và công nhận người bị hạn chế quyền như vậy được hưởng một số quyền “công bằng” ( equity ).
Có một đạo luật trong lịch sử gọi là The Statute of Mortmain ( Quyền chiếm hữu vĩnh viễn ) cấm cấp đất cho nhà thờ miễn phí. Để tránh chi trả phí đất được cấp cho một người trên căn bản người này quản lý đất vì lợi ích của nhà thờ mà không phải vì lợi ích của mình. Toà án của common law chỉ thừa nhận sự kiện đất được chuyển nhượng hợp pháp cho người này, do vậy người này có thể làm bất kỳ điều gì trên đất đó. Trong khi đó toà án công bằng không từ chối quyền sử hữu đất đó của người này, thực hiện hành vi đối nhân (asked in personam) buộc người này phải hành động phù hợp với sự thật là vì quyền lợi của người được thụ hưởng.
Còn theo Giáo sư Michael Bogdan thì chế định uỷ quyền quản lý ra đời để tránh các loại thuế và nghĩa vụ; Vào thời kỳ Trung cổ, người được thừa kế bất động sản thì phải thực hiện nghĩa vụ đặc biệt. Để tránh phải thực hiện nghĩa vụ này, chủ sở hữu, ngay từ khi còn sống, đã trao tài sản cho người bà con hoặc bạn bè thân tín, để người này sau khi người chủ sở hữu chết, sẽ chuyển tài sản đó cho những người thừa kế của mình. Bằng cách này việc người tiếp nhận tài sản của người đã chết không bị coi là thừa kế.
b. Định nghĩa.
Theo cách định nghĩa của luật gia nổi tiếng Maitland: “ Khi một người có các quyền nào đó mà anh ta phải thực hiện vì lợi ích của người thứ ba hoặc để thực hiện một mục tiêu đặc biệt nào đó đã được xác định trước, thì có thể nói rằng người này được uỷ quyền quản lý cho người thứ ba đó hoặc cho mục tiêu đó và được gọi là người quản lý ”( trustee ).
Vậy trust là một nghĩa vụ được thi hành trong equity mà dựa trên một người là trustee ( người được uỷ thác ) mà là người chủ sở hữu pháp lý của tài sản quản lý tài sản vì lợi ích của một người khác là beneficiary ( người thụ hưởng ) hoặc nhằm một mục đích xác định.
2.2.Các hình thức uỷ quyền quản lý.
Đối tượng được hưởng quyền hạn chế là những cá nhân xác định.
-Uỷ quyền quản lý tư ( private trust ). Có ba loại uỷ quyền quản lý tư:
Uỷ quyền rõ ràng: do người có quyền lập dưới hình thức hợp đồng được đóng dấu, di chúc hay bằng một văn bản thông thường, trong đó, chỉ rõ các tài sản và các quyền sẽ được chuyển giao, người được giao quản lý và những người được thụ hưởng.
Uỷ quyền suy đoán theo quyết định của Toà án ( resulting trusts ): là loại uỷ quyền mà người ta phải suy đoán từ quyết định của Toà án ra xem ai là người được uỷ quyền quản lý, tài sản, các quyến sẽ được chuyển giao, những người được thụ hưởng là ai.
Ví dụ: Nếu người hưởng thụ việc uỷ quyền quản lý chết thì bản thân người lập uỷ quyền quản lý sẽ được coi là người hưởng thụ; hoặc nếu một người nào đó được giao quản lý một số tiền của người khác mà dùng số tiền đó để mua một tài sản đứng tên mình thì sẽ được coi là người quản lý tài sản đó ( tương đương với chế định “thực hiện công việc không có uỷ quyền” của Pháp ).
Uỷ quyền theo quy định của pháp luật: Đây là loại uỷ quyền quản lý mà các bên tham gia không có ý chí uỷ quyền rõ ràng. Mà do hình thức của giao kết giống việc uỷ quyền quản lý.
Ví dụ: Nếu một người mua một tài sản nào đó là đối tượng của một hợp đồng uỷ quyền quản lý mà biết rằng việc chuyển nhượng như vậy sẽ vi phạm quyền quản lý thì bản thân người đó sẽ trở thành người quản lý; hoặc khi một người cam kết bán ngôi nhà của mình thì sẽ trở thành người quản lý của bên mua cho tới khi quyền chiếm hữu tuyệt đối thực sự được chuyển giao. Riêng về điểm này thì Pháp luật Việt Nam không thể có và nó còn khá mới vì Pháp luật dân sự Việt Nam quyền chiếm hữu nằm trong quyền sở hữu. Trong pháp luật dân sự Anh như phần trên đã trình bày thì quyền chiếm hữu đã được tách ra thành một chế định riêng thành một quyền năng độc lập không nằm trong quyền sở hữu.
-Uỷ quyền quản lý công hay uỷ quyền quản lý tập thể ( public or charitable trusts ).
Đối với thể loại uỷ quyền này, người thụ hưởng là một bộ phận dân cư. Nét đặc thù của thể loại uỷ quyền này chính là mục tiêu của nó: đó là việc giảm nghèo, phát triển giáo dục, truyền bá tôn giáo và mọi hoạt động công ích khác ( ví dụ: bảo vệ môi trường ). Hình thức uỷ quyền quản lý này được thực hiện thông qua các tổ chức.
2.3. Bản chất của trust.
Trust là một khái niệm thuộc Equity xuất hiện khi có sự chia tách quyền sở hữu pháp lý và quyền hưởng dụng thu lợi đối với tài sản, có nghĩa là khi một hay nhiều người có quyền sở hữu pháp lý đối với tài sản và có nghĩa vụ hợp pháp quản lý tài sản đó vì lợi ích của một hay nhiều người khác.
2.4. Quy chế của người quản lý.
- Theo các quy tắc common law, người quản lý được hưởng đầy đủ các quyền đã được chuyển giao cho mình. Ví dụ nếu người quản lý đã nhận chuyển giao quyền chiếm hữu tuyệt đối đối với các bất động sản thì có quyền bán bất động sản đó, trừ trường hợp văn bản xác lập việc uỷ quyền quản lý quy định khác.
- Theo các quy tắc equity, người quản lý có nghĩa vụ cơ bản: quản lý một cách có trách nhiệm và cẩn trọng khối tài sản được giao và tuân thủ một cách chặt chẽ các điều kiện quy định trong văn bản xác lập việc uỷ quyền quản lý(các điều khoản này chỉ được sửa đổi trong một số trường hợp hết sức đặc biệt).Thông thường, việc quản lý không được trả thù lao (trừ trường hợp có quy định khác).Theo yêu cầu của những người hưởng thụ việc uỷ quyền quản lý, toà án sẽ có những biện pháp can thiệp mạnh mẽ trong trường hợp bên được giao quyền quản lý vi phạm nghĩa vụ của mình như: biện pháp cưỡng chế, chế tài hình sự (các biện pháp này đã được giảm nhẹ theo quy định của luật năm 1925 về uỷ quyền quản lý).
2.5. Tư cách pháp lý của người hưởng thụ việc uỷ quyền quản lý.
- Theo các quy tắc common law, người hưởng thụ việc uỷ quyền quản lý không có quyền gì.
- Theo các quy tắc equity, người hưởng thụ có các quyền sau đây:
Quyền khởi kiện ra toà án yêu cầu thi hành việc uỷ quyền quản lý và có thể yêu cấu toà án truy cứu trách nhiệm hình sự;
Quyền kiện đòi tài sản đã được chuyển nhượng trái với quy định về uỷ quyền quản lý(nếu có yếu tố không ngay tình) hoặc kiện đòi tài sản mua được bằng tiền bán tài sản đã được uỷ quyền quản lý.


3. KẾT LUẬN.

Giống như trong những thời ký trước đây, uỷ quyền quản lý cho phép thực hiện những thoả thuận trong gia đình, giữa những người còn sống hoặc có tính chất di chúc, đặc biệt là vì quyền lợi của con cái. Trong lĩnh vực này, pháp luật cấm không được lập các hình thức uỷ quyền quản lý vĩnh viễn: trên nguyên tắc, thời hạn hiệu lực của các văn bản xác lập việc uỷ quyền quản lý không được vượt quá 21 năm tính từ ngày người lập uỷ quyền quản lý chết (theo án lệ đã được thiết lập ngay từ thế kỷ XVII và được công nhận trong Luật năm 1925, và được sửa đổi bởi Luật năm 1964 ).
Uỷ quyền quản lý cũng được sử dụng như một biện pháp kỹ thuật để thực hiện một số công việc trong thời hạn ngắn, như:
Trong hoạt động mua bán ( trust for sale );
Thanh toán phân chia di sản do người được giao quản lý thực hiện (personal representative).
Uỷ quyền quản lý được áp dụng trong lĩnh vực tài chính: để quản lý các khoản vay hay tiền gửi của cá nhân một cách linh hoạt và hiệu quả, hay hơn so với mô hình công ty đầu tư chứng khoán của Pháp ( investment trust ).
Uỷ quyền quản lý cho phép nhiều tổ chức hoật động được trong nhiều lĩnh vực khác nhau : tổ chức từ thiện, trường đại học, học viện, tổ chức tô giáo, tổ chức bảo vệ rừng v.v..
Từ những ứng dụng thực tế của chế định uỷ quyền quản lý trên, chúng ta thấy ý nghĩa của chế định này trong pháp luật Anh là vô cùng quan trọng. Để có được chế định trust như trên không thể phủ nhận vị trí quan trọng của việc phân loại tài sản. Thiết nghĩ nêu như hệ thống pháp luật Việt Nam cũng có chế định này thì hay biết bao. Trước khi có chế định này trong hệ thống pháp luật Việt Nam thì việc làm trước tiên chúng ta phải làm là phân loại tài sản một cách chi tiết hơn.
II/ Di chúc của Nobel:
Tôi người ký tên dưới đây, Alfred Bernhard Nobel tuyên bố về sự cân nhắc kỹ lưỡng ý nguyện của tôi về vấn đề tài sản khi tôi qua đời như sau: 

Số tiền chuyển đổi từ tài sản của tôi sẽ được thực hiện theo cách sau đây: 

Phần lớn số tiền đó sẽ do những người thực hiện di chúc của tôi đầu tư một cách an toàn nhất và sẽ trở thành một vốn mà mà lợi tức hàng năm sẽ được sử dụng để làm thành các giải thưởng dành cho những ai trong năm trước đó có những công hiến lớn nhất cho lợi ích của nhân loại. 

Lợi tức đó sẽ được chia thành 5 phần bằng nhau và được phân phối theo cách sau: 

- Một phần sẽ tặng cho người có khám phá hoặc cải tiến quan trọng nhất trong lĩnh vực Vật lý. 
- Một phần sẽ dành cho người có khám phá hay cải tiến đặc sắc nhất về hoá học; 
- Một phần sẽ dành cho người có khám phá quan trọng nhất trong sinh lý học và y học. 
- Một phần sẽ dành cho người có tác phẩm có ý nghĩa nhất về mặt lý tưởng trong lĩnh vực văn học. 

Và phần sau cùng sẽ dành cho người có cống hiến lớn nhất hoặc tốt nhất cho tình hữu nghị giữa các quốc gia, dân tộc, cho sự huỷ bỏ hoặc giảm bớt các quân đội thường trực, cho sự tập hợp và tổ chức các Hội nghị Hoà bình. 

Các giải về Vật lý và Hoá học sẽ do Viện Hàn lâm khoa học Thụy Điển trao tặng. Các giải Sinh học và Y học do Viện Caroline ở Stockholm trao tặng, và các giải thưởng về Hoà bình sẽ do một Uỷ ban gồm năm thành viên do Nghị viện Na Uy đề cử. 

Điều mong ước khẩn thiết của tôi là sẽ không có một sự phân biệt nào về quốc tịch trong việc trao giải, và người xứng đánh nhất để nhận giải có thể có hay không nguồn gốc Bắc Âu. 

Paris, ngày 27 tháng 11 năm 1895. 
Alfred Nobel 

Luật lao động- Câu hỏi lý thuyết và bài tập

Luật lao động: thời gian thi 60 phút, 2 câu lý thuyết và 1 câu bài tập. Các anh chị soạn câu trả lời ngắn gọn nhưng đầy đủ để kịp thời gian nhé.
I/ Phần câu hỏi bài tập:
1/ Chứng minh luật lao động là một ngành luật độc lập ở Việt nam.
2/ Điều kiện để tham gia quan hệ lao động với tư cách là người lao động.
( gợi ý)
a) Đối với người công dân Việt Nam  lao động ở Việt Nam
b) Đối với công dân Việt Nam lao động ở nước ngoài
c) Đối với người nước ngoài lao động tại Việt Nam
3/ Cho thuê lại lao động là gì? Nêu những ngành nghề, công việc được phép cho thuê lại lao động?
4/ So sánh giữa lương tối thiểu chung và lương tối thiểu vùng
5/ Nêu 4 văn bản quy phạm pháp luật thể hiện việc bảo vệ quyền lợi người lao động.
6/ Nêu 4 văn bản quy phạm pháp luật thể hiện việc bảo vệ quyền lợi người sử dụng lao động.
7/ Nêu những ngày nghỉ mà vẫn có lương theo quy định hiện hành.
8/ Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp xảy ra.
9/ Đình công là gì? Như thế nào mới được xem là một cuộc đình công hợp pháp?
II/ Phần bài tập: ( mực đỏ là đề, mực cam là phần giải ta trình bày ở bai thì, mực xanh là hướng dẫn, ta không ghi vào )
 1/ Lương giờ chuẩn là 25000 đồng/ giờ. Làm thêm 1 giờ ban ngày và 2 giờ ban đêm ngày bình thường. Hãy tính số giờ làm thêm của 3 giờ này.
Giải
1/ Tính 1 giờ làm thêm ban ngày, ngày thường
25000 x 1 x 150% = 37500 ( đồng)
2/ Tính 2 giờ làm thêm ban đêm, ngày thường
a) 25000 x 2 x150% = 75000 ( đồng)
b) 25000 x 2 x 30% = 15000 ( đồng)
c) 25000 x 2 x 20% x 150% = 15000 ( đồng)
 Vậy , 2 giờ làm thêm ban đêm ngày thường : 15000 + 15000 + 75000 = 105000 ( đồng)
Tổng 3 giờ làm thêm là:
105000 + 37500 = 142500 đồng
Hướng dẫn:
Lật tài liệu giáo trình trang 41
Chúng ta xem kỹ mục 2 và mục 3, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và 2 điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương công việc làm ban ngày. 
Chúng ta hãy so sánh và hiểu kỹ 2 mục này, trước tiên muốn tính tiền lương làm thêm vào ban đêm ta phải tính tiền lương ở mục 1 trước và cả 2 mục 2,3. Nếu làm thêm vào ban ngày thì chỉ tính mục 1 mà thôi. Mục 2 và mục 3 khác nhau chỗ nào? Mục 2 thì nếu làm thêm vào ban đêm luôn luôn được cộng thêm khoản 20% dựa trên mức lương làm thêm ngày thường, bất kể ngày thường hay ngày nghỉ, ngày tết. Còn mục 3 thì được cộng thêm 30% của công việc làm thêm ban ngày. Nghĩa là ta lưu ý, nếu như công việc ban ngày là ngày thường thì tính theo mức thường của mục 1, nếu như công việc ban ngày là ngày nghỉ hay ngày tết thì phải tính theo mức ưu đãi của mục 1. Đó là điểm khác nhau của mục 2 và mục 3.
Tính 1 giờ làm thêm ban ngày, ta dùng công thức ở mục 1. Vì là ngày thường, ban ngày, ta chọn mục a) như sau:
1/ Tính 1 giờ làm thêm ban ngày, ngày thường
25000 x 1 x 150% = 37500 ( đồng)

Tính 2 giờ làm thêm ban đêm, đầu tiên chúng ta phải tính số tiền lương làm thêm ban ngày, ngày thường dù không có làm thêm vào ban ngày, chỉ có làm thêm vào ban đêm. (Vì khi tính giờ làm đêm, phải tính cả 3 mục)
2/ Tính 2 giờ làm thêm ban đêm, ngày thường
a) 25000 x 2 x150% = 75000 ( đồng)
Tiếp theo ta tính mục 2, ở mục 2 này luôn luôn tính thêm 30% tiền lương công việc vào ngày thường:
 b) 25000 x 2 x 30% = 15000 ( đồng)
 Và mục 3 này, ta tính 20% của tiền lương công việc vào ban ngày. Ở đây ta lưu ý là ngày thường, ngày nghỉ, hay ngày tết.
c) 25000 x 2 x 20% x 150% = 15000 ( đồng)
2 giờ làm thêm ban đêm là tổng của 3 mục trên:
Vậy , 2 giờ làm thêm ban đêm ngày thường : 15000 + 15000 + 75000 = 105000 ( đồng)
Như vậy, ta có kết quả của 3 giờ làm thêm là:
Tổng 3 giờ làm thêm là:
105000 + 37500 = 142500 đồng

Bài 2: Anh D là chuyên viên của một công ty. Anh làm việc 8 giờ/ ngày( giờ hành chính). Tuần nghỉ 1 ngày chủ nhật. Anh là người bình thường và làm việc bình thường mức lương tháng 5200000 đồng. Được công ty yêu cầu và anh đồng ý làm thêm 3 giờ đồng hồ từ 23h ngày 1/5 đến 2 h ngày 2/5. Hãy tính số tiền 3 giờ làm thêm theo quy định. 
Giải 
Tổng số giờ làm trong tháng:
8x ( 30 - 4 ) = 208 giờ
Lương của mỗi giờ làm việc:
5200000 : 208 = 25000 đồng
Anh làm việc từ 23 h ngày 1/5 đến 2h ngày 2/5. Như vậy anh có 1 giờ làm thêm ban đêm, ngày lễ và 2 giờ làm thêm ban đêm, ngày nghỉ.
1/ Tính 1 giờ làm thêm ban đêm, ngày lễ:
    a) 25000 x 1 x 300% = 75000 đồng
    b) 25000 x 1 x 30% = 7500 đồng
    c) 25000 x 1 x 300% x 20% = 15000 đồng
 Số tiền lương 1 giờ làm thêm ban đêm là :
      75000 + 7500 + 15000 = 97500 đồng
2/ Tính 2 giờ làm thêm ban đêm, ngày nghỉ:
    a) 25000 x 2 x 200% = 100000 đồng
    b) 25000 x 2 x 30% = 15000 đồng
    c) 25000 x 2 x 200% x 20% = 20000 đồng
 Số tiền lương 2 giờ làm thêm ban đêm , ngày nghỉ là :
     100000 + 15000 + 20000 = 135000 đồng
Tổng số tiền làm thêm 3 giờ của anh D là :
  97500 + 135000 = 232500 đồng

Hướng dẫn: Lật giáo trình trang 41 và trang 46 
Đối với bài tập này, đề bài không cho dữ liệu lương tính theo giờ mà chỉ cho lương tháng, vậy trước tiên ta phải quy đổi ra lương theo giờ. Một ngày làm việc 8 giờ , 1 tuần 7 ngày nghỉ 1 ngày => 1 tháng nghỉ 4 ngày, như vậy ta có tổng số giờ làm việc trong tháng là:
Tổng số giờ làm trong tháng:
8x ( 30 - 4 ) = 208 giờ
Từ đó lấy thu nhập tháng chia cho tổng số giờ làm việc trong tháng, ta có lương theo giờ như sau:
Lương của mỗi giờ làm việc:
5200000 : 208 = 25000 đồng
Tiếp theo, ta lưu ý phân loại giờ làm thêm sao cho hợp lý. Trước hết ta phân loại nhóm làm thêm ban ngày hay ban đêm và nhóm làm thêm vào ngày thường, ngày nghỉ hay ngày tết. Anh D làm việc từ 23 h ngày 1/5 đến 2 h ngày 2/5. Ngày 1/5 là ngày lễ quốc tế lao động còn ngày 2/5 là ngày thường. Lưu ý ta phải chia ra phân loại từng giờ một , không nhập chung tính luôn cả 3 giờ. 
Anh làm việc từ 23 h ngày 1/5 đến 2h ngày 2/5. Như vậy anh có 1 giờ làm thêm ban đêm, ngày lễ và 2 giờ làm thêm ban đêm, ngày nghỉ.
Thực hiện tính 1 giờ làm thêm ban đêm, ngày lễ đủ 3 mục
1/ Tính 1 giờ làm thêm ban đêm, ngày lễ:
    a) 25000 x 1 x 300% = 75000 đồng
    b) 25000 x 1 x 30% = 7500 đồng
    c) 25000 x 1 x 300% x 20% = 15000 đồng
 Số tiền lương 1 giờ làm thêm ban đêm là :
      75000 + 7500 + 15000 = 97500 đồng
Lưu ý là mục 2 luôn là thưởng thêm 30%, luôn tính theo hệ số ngày thường nên luôn là 150%, không phụ thuộc ngày lễ hay không. Mục 3 ta phải lưu ý xem đó là ngày thường, ngày nghỉ hay ngày lễ mà có hệ số khác nhau
Tương tự với tính 2 giờ làm thêm ban đêm, ngày thường:
2/ Tính 2 giờ làm thêm ban đêm, ngày nghỉ:
    a) 25000 x 2 x 200% = 100000 đồng
    b) 25000 x 2 x 30% = 15000 đồng
    c) 25000 x 2 x 200% x 20% = 20000 đồng
 Số tiền lương 2 giờ làm thêm ban đêm , ngày nghỉ là :
     100000 + 15000 + 20000 = 135000 đồng
Đáp số:
Tổng số tiền làm thêm 3 giờ của anh D là :
97500 + 135000 = 232500 đồng