Sau đây là lịch học dự kiến của học kì tới
Các anh chị tải về để xem rõ hơn hoặc click vào, mở ở cửa sổ mới để phóng to ra
Wednesday, December 31, 2014
Friday, December 26, 2014
Phương pháp nghiên cứu ngành luật
Phương pháp nghiên cứu ngành luật:
I/ Hình thức thi:
Thời gian 90 phút
2 câu phân tích
1 câu làm mở bài cho tiểu luận. Soạn sẵn ở nhà , vào lớp chỉ chép vào
II/ Mở bài phần tiểu luận:
Đây là 1 phần mở bài mẫu, các anh chị tham khảo và mỗi người tự làm 1 phần mở bài cho mình nhé
Tiểu luận về chế định thừa kế
I/ Hình thức thi:
Thời gian 90 phút
2 câu phân tích
1 câu làm mở bài cho tiểu luận. Soạn sẵn ở nhà , vào lớp chỉ chép vào
II/ Mở bài phần tiểu luận:
Đây là 1 phần mở bài mẫu, các anh chị tham khảo và mỗi người tự làm 1 phần mở bài cho mình nhé
Tiểu luận về chế định thừa kế
- Tiểu luận Chế định thừa kế trong Bộ Luật dân sự
- Mở đầu
- 1. Lý do chọn đề tài. Xã hội – kinh tế Việt Nam càng phát triển, khối lượng tài sản thuộc sở hữu tư nhân có giá trị ngày càng cao và quyền sở hữu cá nhân được luật pháp công nhận và bảo vệ, Điều 58 Hiến pháp năm 1992 quy định: "Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của công dân". Từ pháp lệnh thừa kế năm 1990 đến BLDS năm 1995, BLDS năm 2005 - vấn đề thừa hưỡng tài sản đó (thừa kế) luôn là một trong những các vấn đề gây tranh cãi do xung đột quyền lợi giữa các bên tham gia quan hệ và vấn đề này luôn là đề tài nóng cần tìm hiểu, xử lý khéo léo vì các quan hệ này có một đặc trưng đó là hầu hết các đối tượng tham gia quan hệ thừa kế đều có một điểm chung là ít nhiều có quan hệ huyết thống hoặc nuôi dưỡng. Việc phải cân nhắc giữa giá trị vật chất và giá trị đạo đức là một trở ngại lớn cho các luật sư khi tham gia bảo vệ quyền lợi cho các đối tượng tham gia quan hệ này khi phát sinh tranh chấp. Với các quy định cụ thể - rõ ràng - chặt chẽ của hệ thống pháp luật Việt Nam về thừa kế trong Bộ luật dân sự năm 2009 - Luật Hôn nhân Gia đình năm 2002 ít nhiều cũng đã giải quyết tốt vấn đề này tuy nhiên không ít những trường hợp phát sinh khiến các cơ quan tham gia giải quyết phải đau đầu do các quan hệ này khá phức tạp và ít nhiều do nhận thức của người dân về pháp luật cũng như việc hiểu biết các quy định này còn thấp và một phần do giá trị đạo đức của người Việt Nam theo truyền thống cũng ngăn cản không ít đến việc giải quyết các vấn đề có liên quan.
- 2. Mục đích nghiên cứu. Qua đề tài này, chúng tôi cũng muốn góp phần hoàn thiện kỹ năng luật sư trong việc hổ trợ khách hàng khởi kiện vụ án tranh chấp về thừa kế, nhằm sử dụng công cụ pháp luật một cách họp pháp để bảo vệ quyền lợi khách hàng một cách tốt nhất.
- 3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu. Kỹ năng của luật sư trong việc hỗ trợ khách hàng khởi kiện tranh chấp thừa kế ra tòa án
- 4. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp phân tích, tổng hợp quy phạm pháp luật; phương pháp so sánh pháp luật.
- 5. Bố cục của tiểu luận. Với mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu như đã trình bày, kết cấu của tiểu luận ngoài phần mở đầu và kết luận, tiểu luận gồm 2 chương:
- Chương 1. Những nội dung cơ bản về chế định thừa kế trong Bộ Luật dân sự
- Chương 2. Kỹ năng của luật sư trong việc hỗ trợ khách hàng khởi kiện tranh chấp thừa kế ra tòa án
Tuesday, November 11, 2014
Thông báo thay đổi lịch học
Thông báo mới:
Thi 2 môn Luật tố tụng dân sự và Pháp luật về xây dựng ngày 14/12
Tài liệu 2 môn này đã được cập nhật mới
Thi 2 môn Luật tố tụng dân sự và Pháp luật về xây dựng ngày 14/12
Tài liệu 2 môn này đã được cập nhật mới
Pháp luật về xây dựng
Pháp luật về xây dựng
Quy chế bài thi:
3 câu tự luận , thời gian 90 phút
I/ Trọng tâm nghiên cứu trong giáo trình
Văn bản sử dụng : Luật đất đai năm 2013
Phần tự luận sẽ ra trong nội dung này , các anh chị tìm hiểu sâu nhé. Mỗi lý luận và đặc điểm các anh chị phải nhớ dẫn điều luật, không được viết tắt , ví dụ khoản 3 điều 192 Luật đất đai 2013 , không được viết k 3 Đ 192 Luật đất đai,
1/Thẩm quyền của các cơ quan trong pháp luật về xây dựng
So sánh thẩm quyền của các cơ quan
Chức năng của các cơ quan là gì? Bao gồm ỦY ban nhân dân , cục , sở , bộ ,....
2/Cấp giấy phép xây dựng
Cơ quan nào cấp giấy phép
Quy trình cấp giấy phép
Đối tượng cấp giấy phép
3/Đấu thầu xây dựng
Đối tượng đấu thầu
Quy trình đấu thầu
Quy định về đấu thầu
II/ Tài liệu sử dụng
Tài liệu pháp luật về xây dựng
III/ Câu hỏi ôn tập
Quy chế bài thi:
3 câu tự luận , thời gian 90 phút
I/ Trọng tâm nghiên cứu trong giáo trình
Văn bản sử dụng : Luật đất đai năm 2013
Phần tự luận sẽ ra trong nội dung này , các anh chị tìm hiểu sâu nhé. Mỗi lý luận và đặc điểm các anh chị phải nhớ dẫn điều luật, không được viết tắt , ví dụ khoản 3 điều 192 Luật đất đai 2013 , không được viết k 3 Đ 192 Luật đất đai,
1/Thẩm quyền của các cơ quan trong pháp luật về xây dựng
So sánh thẩm quyền của các cơ quan
Chức năng của các cơ quan là gì? Bao gồm ỦY ban nhân dân , cục , sở , bộ ,....
2/Cấp giấy phép xây dựng
Cơ quan nào cấp giấy phép
Quy trình cấp giấy phép
Đối tượng cấp giấy phép
3/Đấu thầu xây dựng
Đối tượng đấu thầu
Quy trình đấu thầu
Quy định về đấu thầu
II/ Tài liệu sử dụng
Tài liệu pháp luật về xây dựng
III/ Câu hỏi ôn tập
CÂU HỎI GỢI Ý MÔN HỌC PHÁP LUẬT VỀ
XÂY DỰNG
Câu 1: Trình bày các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng?
Hiện nay hoạt động xây dựng ở Việt Nam đã đáp ứng được những nguyên tắc nào?
Câu 2: Trình bày điều kiện đối với tổ chức,
cá nhân lập dự án đầu tư xây dựng công trình?
Câu 3: Trình bày khái niệm và yêu cầu của quy hoạch xây dựng?
Liên hệ thực tế về yêu cầu của quy hoạch xây dựng hiện nay?
Câu 4:
Trình bày trách nhiệm về đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của nhà thầu thi
công xây dựng công trình
Câu 5: Định nghĩa
chỉ giới đường đỏ? Định nghĩa chỉ giới xây dựng? Hoàn công xây dựng? Chủ đầu tư
dự án?
Câu 6: Quy chế
pháp lý của chủ đầu tư ?
Câu 7: Trình bày
quy định về công trình cần lập báo cáo kinh tế kỹ thuật?
Câu 8: Trình bày quy
trình cấp giấy phép xây dựng ?
Câu 9: Trình bày
thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật hiện hành? Quy
trình cấp giấy phép xây dựng?
Câu 10: Trình bày
quyền và nghĩa vụ của người xin cấp giấy phép xây dựng?
Câu 11: Điều kiện
để khởi công xây dựng công trình?
Câu 12: Yêu cầu
đối với công trường xây dựng?
Câu 13: Việc
nghiệm thu công trình xây dựng phải thực hiện như thế nào?
Câu 14: Chủ đầu tư
xây dựng công tình có quyền như thế nào trong việc giám sát thi công?
Câu 15: Nghĩa vụ của
chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc giám sát thi công xây dựng công
trình?
Câu 16: Có bao
nhiêu hình thức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng?
Câu 17: Đấu thầu
rộng rãi được thực hiện trong trường hợp nào?
Câu 18: Đấu thầu
hạn chế được thực hiện trong trường hợp nào?
Câu 19: Chỉ định
thầu được thục hiện trong trường hợp nào?
Câu 20: Khi lựa
chọn nhà thầu phải đảm bảo những yêu cầu nào?
Câu 21: Trước khi
khởi công xây dựng công trình thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước nào? Thời
gian bao lâu?
Câu 22: Nêu nội
dung của hợp đồng?
Câu 23: Điều chỉnh
hợp đồng?
Câu 24: Các cơ
quan quản lý nhà nước về xây dựng?
Câu 25: Nhiệm vụ
của thanh tra xây dựng?
Luật hành chính đô thị
Luật hành chính đô thị
I/ Hình thức thi :
Trắc nghiệm 34 câu , 45 phút. Không sử dụng tài liệu, các anh chị học bài trước ở nhà.
II/ Tài liệu thi:
Luật đất đai 2013
Luật quy hoạch đô thị 2009 ( Điều 1 - 30)
Nghị định 42 / 2009
Nghị định 47/2014
Thông tư 37/2014
Điều 17 nghị định 43/2014
III/ Nội dung thi: Các anh chị học nội dung các điều luật sau nhé
A/ Quy hoạch:
1/ Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất:
Khái niệm: Điều 3 và 36 luật đất đai năm 2013
Thẩm quyền: Điều 42,44,45 luật đất đai năm 2013
Thực hiện quy hoạch: Điều 49 luật đất đai năm 2013
2/ Pháp luật về đô thị và phân loại đô thị:
Khái niệm và đặc điểm: Điều 3 luật quy hoạch đô thị 2009
Tiêu chí phân loại đô thị: Điều 4 luật quy hoạch đô thị + điều 6 nghị định 42 năm 2009
Tiêu chuẩn từng loại đô thị : điều 9 - điều 14, nghị định 42 năm 2009
Mối quan hệ loại đô thị và đơn vị hành chính : Điều 4 luật quy hoạch đô thị và điều 4 nghị định 42 năm 2009
Thẩm quyền: Điều 17, 18 nghị định 42 năm 2009
B/ Thực hiện quy hoạch:
1/ Pháp luật về thu hồi đất:
Các trường hợp thu hồi đất: điều 61,62 luật đất đai 2013
Thẩm quyền thu hồi đất: điều 66 luật đất đai năm 2013
Căn cứ thu hồi đất: điều 63 luật đất đai năm 2013
Trình tự, thủ tục thu hồi đất: điều 67, 71,93 luật đất đai năm 2013 ; điều 17 nghị định 43 năm 2014; điều 28,30 nghị định 48 năm 2014
2/ Pháp luật về bồi thường thu hồi đất:
Nguyên tắc bồi thường về đất : điều 74,75 luật đất đai
Các trường hợp không được bồi thường về đất : điều 82 luật đất đai
Bồi thường đối với đất nông nghiệp: điều 77 luật đất đai năm 2013 và điều 4 nghị định 47
Bồi thường đối với đất ở: điều 79 luật đất đai năm 2013 và điều 6 nghị định 47
Nhận định đúng sai: điều 7,10 nghị định 47 và điều 94 luật đất đai 2013
Giá đất điều 16,17,18 nghị định 44 năm 2014
3/ Hỗ trợ thu hồi đất:
4 Pháp luật về tái định cư:
Khái niệm về tái định cư
Các trường hợp được tái định cư
Quy định về bố trí tái định cư
Hỗ trợ tái định cư : điều 22 nghị định 47
Hiện nay pháp luật Việt Nam có tái định cư đối với mồ mã hay không? điều 18 nghị định 47
A/ Quy hoạch:
1/ Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất:
Khái niệm: Điều 3 và 36 luật đất đai năm 2013
Thẩm quyền: Điều 42,44,45 luật đất đai năm 2013
Thực hiện quy hoạch: Điều 49 luật đất đai năm 2013
2/ Pháp luật về đô thị và phân loại đô thị:
Khái niệm và đặc điểm: Điều 3 luật quy hoạch đô thị 2009
Tiêu chí phân loại đô thị: Điều 4 luật quy hoạch đô thị + điều 6 nghị định 42 năm 2009
Tiêu chuẩn từng loại đô thị : điều 9 - điều 14, nghị định 42 năm 2009
Mối quan hệ loại đô thị và đơn vị hành chính : Điều 4 luật quy hoạch đô thị và điều 4 nghị định 42 năm 2009
Thẩm quyền: Điều 17, 18 nghị định 42 năm 2009
B/ Thực hiện quy hoạch:
1/ Pháp luật về thu hồi đất:
Các trường hợp thu hồi đất: điều 61,62 luật đất đai 2013
Thẩm quyền thu hồi đất: điều 66 luật đất đai năm 2013
Căn cứ thu hồi đất: điều 63 luật đất đai năm 2013
Trình tự, thủ tục thu hồi đất: điều 67, 71,93 luật đất đai năm 2013 ; điều 17 nghị định 43 năm 2014; điều 28,30 nghị định 48 năm 2014
2/ Pháp luật về bồi thường thu hồi đất:
Nguyên tắc bồi thường về đất : điều 74,75 luật đất đai
Các trường hợp không được bồi thường về đất : điều 82 luật đất đai
Bồi thường đối với đất nông nghiệp: điều 77 luật đất đai năm 2013 và điều 4 nghị định 47
Bồi thường đối với đất ở: điều 79 luật đất đai năm 2013 và điều 6 nghị định 47
Nhận định đúng sai: điều 7,10 nghị định 47 và điều 94 luật đất đai 2013
Giá đất điều 16,17,18 nghị định 44 năm 2014
3/ Hỗ trợ thu hồi đất:
4 Pháp luật về tái định cư:
Khái niệm về tái định cư
Các trường hợp được tái định cư
Quy định về bố trí tái định cư
Hỗ trợ tái định cư : điều 22 nghị định 47
Hiện nay pháp luật Việt Nam có tái định cư đối với mồ mã hay không? điều 18 nghị định 47
Monday, September 22, 2014
Luật khiếu nại, khiếu kiện
Luật khiếu nại, khiếu kiện
I/ Thế thức làm bài:
Thời gian 60 phút
Hai đến ba câu lý thuyết có kèm nhận định cá nhân
II/ Tài liệu ôn thi:
Giáo trình và tài liệu các anh chị tải trực tiếp trên trang web này:
https://sites.google.com/site/nphuongthao1/giao-trinh-va-tai-lieu-tham-khao-mon-phap-luat-ve-khieu-nai-va-khieu-kien-hc
Hoặc tại đây:
Luật khiếu nại 11/11/2011
Luật tố tụng hành chính 2010
Tài liệu tham khảo khác
Giáo trình bộ môn
III/ Câu hỏi ôn thi:
Bài thi sẽ ra từ 2 đến 3 câu trong các câu dưới đây, các anh chị nên tự soạn ở nhà và không nên cho ai chép bởi vì nếu bài giống nhau thì cả hai sẽ bị F, chính vì thế em không thể up đáp án trên đây được.
Câu 1 : Trình bày trình tự khiếu nại chung và cho 1 ví dụ thực tế để làm rõ.
Câu 2 : Khiếu nại, giải quyết khiếu nại, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có những điểm nào giống nhau và khác nhau so với khiếu nại, giải quyết khiếu nại các quyết định hành chính khác?
Câu 3 : Hãy vẽ sơ đồ giải quyết khiếu nại lần đầu và khiếu nại lần 2 ( vẽ 2 cái)
Câu 4 : Trình bày quy tắc tiền tố tụng hành chính và cho ý kiến nhận xét.
Câu 5 : Trình bày đối tượng xét xử của tòa hành chính.
Câu 6 : Cho ý kiến nhận xét của cá nhân về thẩm quyền xét xử sơ thẩm của vụ án của tòa án.
Câu 7 : Hãy nêu những điểm khác nhau cơ bản về thủ tục giải quyết khiếu kiện danh sách cử tri ( thủ tục sơ trung thẩm) so với giải quyết các loại khiếu kiện hành chính khác.
Câu 8 : So sánh thủ tục giám đốc thẩm và thủ tục tái thẩm trong tố tụng hành chính.
I/ Thế thức làm bài:
Thời gian 60 phút
Hai đến ba câu lý thuyết có kèm nhận định cá nhân
II/ Tài liệu ôn thi:
Giáo trình và tài liệu các anh chị tải trực tiếp trên trang web này:
https://sites.google.com/site/nphuongthao1/giao-trinh-va-tai-lieu-tham-khao-mon-phap-luat-ve-khieu-nai-va-khieu-kien-hc
Hoặc tại đây:
Luật khiếu nại 11/11/2011
Luật tố tụng hành chính 2010
Tài liệu tham khảo khác
Giáo trình bộ môn
III/ Câu hỏi ôn thi:
Bài thi sẽ ra từ 2 đến 3 câu trong các câu dưới đây, các anh chị nên tự soạn ở nhà và không nên cho ai chép bởi vì nếu bài giống nhau thì cả hai sẽ bị F, chính vì thế em không thể up đáp án trên đây được.
Câu 1 : Trình bày trình tự khiếu nại chung và cho 1 ví dụ thực tế để làm rõ.
Câu 2 : Khiếu nại, giải quyết khiếu nại, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có những điểm nào giống nhau và khác nhau so với khiếu nại, giải quyết khiếu nại các quyết định hành chính khác?
Câu 3 : Hãy vẽ sơ đồ giải quyết khiếu nại lần đầu và khiếu nại lần 2 ( vẽ 2 cái)
Câu 4 : Trình bày quy tắc tiền tố tụng hành chính và cho ý kiến nhận xét.
Câu 5 : Trình bày đối tượng xét xử của tòa hành chính.
Câu 6 : Cho ý kiến nhận xét của cá nhân về thẩm quyền xét xử sơ thẩm của vụ án của tòa án.
Câu 7 : Hãy nêu những điểm khác nhau cơ bản về thủ tục giải quyết khiếu kiện danh sách cử tri ( thủ tục sơ trung thẩm) so với giải quyết các loại khiếu kiện hành chính khác.
Câu 8 : So sánh thủ tục giám đốc thẩm và thủ tục tái thẩm trong tố tụng hành chính.
Luật tố tụng hình sự
Luật tố tụng hình sự
I/ Thể thức làm bài
Thi 60 phút
40 câu nhận định đúng sai
Sử dụng bộ luật tố tụng hình sự 2003
Nội dung:
- Những quy định chung
- Các giai đoạn tố tụng
II/ Tài liệu luyện tập
Tài liệu tố tụng hình sự file nén
http://www.mediafire.com/download/npax13pkc6q03g3/TTHS_2010.rar
I/ Thể thức làm bài
Thi 60 phút
40 câu nhận định đúng sai
Sử dụng bộ luật tố tụng hình sự 2003
Nội dung:
- Những quy định chung
- Các giai đoạn tố tụng
II/ Tài liệu luyện tập
Tài liệu tố tụng hình sự file nén
http://www.mediafire.com/download/npax13pkc6q03g3/TTHS_2010.rar
Cách tải:
1. Các anh chị click chuột vào link sẽ hiện ra 1 trang web khác
2. Theo như trong hình , Click vào phần Download được khoanh đỏ
3. Tải xong ghi nhớ nơi lưu file trong máy và mở ra
Nếu các anh chị ko rành về IT thì tải từng file một được liệt kê dưới đây:
Hướng dẫn:
1.Click vào link xanh ở dưới cho từng file, sẽ hiện ra 1 trang khác
1.Click vào link xanh ở dưới cho từng file, sẽ hiện ra 1 trang khác
2.Click vào khung đánh dấu tròn màu xanh ở dưới hình để tải
Chúc các anh chị làm bài tốt
Sunday, August 24, 2014
Luật tố tụng dân sự
Luật tố tụng dân sự
Cách tải:
I/ Hình thức thi:
Thời gian làm bài : 60 phút
Nhận định đúng sai: nhiều câu: 5 điểm
Phần tự luận: 1 câu bài tập tình huống, 1 câu bài tập về án phí , 5 điểm
II/ Tài liệu ôn thi:
Nếu các anh chị có chương trình giải nén và biết sử dụng , click vào link này và giải nén ra 1 lần sẽ có tất cả các file:
http://www.mediafire.com/download/k8xp6f15vns5zjk/yeu+cau+mon+Luat+TTDS.rar
1. Các anh chị click chuột vào link sẽ hiện ra 1 trang web khác
2. Theo như trong hình , Click vào phần Download được khoanh đỏ
3. Tải xong ghi nhớ nơi lưu file trong máy và mở ra
Nếu các anh chị ko rành về IT thì tải từng file một được liệt kê dưới đây:
Hướng dẫn:
1.Click vào link xanh ở dưới cho từng file, sẽ hiện ra 1 trang khác
1.Click vào link xanh ở dưới cho từng file, sẽ hiện ra 1 trang khác
III/Quy trình tố tụng dân sự;
1/ Chọn lĩnh vực tranh chấp
2/ Chọn đối tượng tranh chấp
3/ Chọn được văn bản quy phạm pháp luật
4/ Chọn được điều luật áp dụng
5/ Kiểm tra các điều kiện tố tụng
6/ Kiểm tra về hình thức và nội dung
7/ Kiểm tra , đánh giá về chứng cứ
Một số câu hỏi chuẩn bị trước :
Nhận định đúng sai: Các anh chị nhớ nếu đề thi ra những câu này thì anh chị chỉ mượn ý và điều luật thôi, dùng ngôn từ của mình để diễn tả , đừng chép toàn bộ lời giải, sẽ bị trừ điểm.
1/ Chọn lĩnh vực tranh chấp
2/ Chọn đối tượng tranh chấp
3/ Chọn được văn bản quy phạm pháp luật
4/ Chọn được điều luật áp dụng
5/ Kiểm tra các điều kiện tố tụng
6/ Kiểm tra về hình thức và nội dung
7/ Kiểm tra , đánh giá về chứng cứ
Một số câu hỏi chuẩn bị trước :
Nhận định đúng sai: Các anh chị nhớ nếu đề thi ra những câu này thì anh chị chỉ mượn ý và điều luật thôi, dùng ngôn từ của mình để diễn tả , đừng chép toàn bộ lời giải, sẽ bị trừ điểm.
1.
Tòa án có thể tự mình thu thập
chứng cứ.
Sai , vì đối với các án hình sự , viện kiểm
sát sẽ làm công việc thu thập chứng cứ, còn trong các vụ tranh chấp dân sự thì
nguyên đơn và bị đơn phải chuẩn bị chứng cứ, chỉ khi nào đương sự có yêu cầu
tóa án thu thập chứng cứ và bản thân đương sự không thể tự thu thập chứng cứ
thì tòa án mới có thể thu thập chứng cứ , khoản 2 điều 85 luật TTDS
2.
Tất cả các vụ án dân sự trước khi
xét xử sơ thẩm đều phải tiến hành hòa giải.
Đúng,
tòa án có trách nhiệm hoa giải và tạo điều kiện thuận lợi các đương sự thỏa
thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự. ( điều 10 luật TTDS 2004)
3.
Hội thẩm Nhân dân có quyền tham
gia vào việc giải quyết vụ án dân sự.
Đúng , và hội thẩm nhân dân chỉ có quyền
tham gia giải quyết các vụ án dân sự ( điều 42 luật TTDS)
4. Người yêu cầu Tòa án tuyên bố
một người mất năng lực hành vi dân sự thì họ là nguyên đơn.
Sai, vì khi yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi
dân sự , họ không phải đối tượng bị xâm hại về quyền lợi hợp pháp của mình
5. Nhận cha mẹ con thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án.s
Đúng, thuộc 1 trong những thẩm
quyền giái quyết của tóa án dân sự ( Điều 27 luật tố tụng dân sự)
6. Khi
đương sự ở nước ngoài thì vụ việc đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án cấp
tỉnh?
Sai, Đối với vụ việc dân sự không thuộc một trong các trường hợp
được quy định tại khoản 3 Điều 33 của BLTTDS và được hướng dẫn tại các tiểu mục
4.1 , 4.2 và 4.3 mục 4 này và được Toà án nhân dân cấp huyện thụ lý giải quyết
đúng thẩm quyền, nếu trong quá trình giải quyết mới có sự thay đổi, như có
đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan
Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài thì theo quy định tại
Điều 412 của BLTTDS, Toà án nhân dân cấp huyện đã thụ lý tiếp tục giải quyết vụ
việc dân sự đó.
b. Đối với vụ việc dân sự thuộc một trong các trường hợp
được quy định tại khoản 3 Điều 33 của BLTTĐS và được hướng dẫn tại các tiểu mục
4.1 , 4.2 và 4.3 mục 4 này và được Toà án nhân dân cấp tỉnh thụ lý giải quyết
đúng thẩm quyền, nếu trong quá trình giải quyết có sự thay đổi không còn đương
sự, tài sản ở nước ngoài và không cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự
của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài thì theo quy định tại Điều 412
của BLTTDS, Toà án nhân dân cấp tỉnh đã thụ lý tiếp tục giải quyết vụ việc dân
sự đó.
7. Nơi bị đơn cư trú là
nơi bị đơn có hộ khẩu thường trú?
Điều 12 của Luật
Cư trú (được ban hành ngày 29/11/2006 có hiệu lực thi hành từ ngày
01/7/2007) lại quy định là: “Nơi cư trú của công dân là chổ ở hợp pháp mà
người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc tạm trú,
8. Đối với việc giải quyết
việc dân sự thì do một thẩm phán tiến hành?
Sai , Điều 172. Phân công Thẩm phán
giải quyết vụ án
1. Trong thời hạn ba
ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Toà án phân công một Thẩm phán
giải quyết vụ án.
2. Trong quá trình
giải quyết vụ án, nếu Thẩm phán được phân công không thể tiếp tục tiến hành
được nhiệm vụ thì Chánh án Toà án phân công Thẩm phán khác tiếp tục nhiệm vụ;
trường hợp đang xét xử mà không có Thẩm phán dự khuyết thì vụ án phải được xét
xử lại từ đầu.
9. Người khởi kiện là
nguyên đơn?
Sai , Trong trường hợp đương sự là người dưới 15
tuổi, không đủ tuổi để có năng lực hành vi thì phải có người đại diện khởi
kiện, trong trường hợp đó , người khởi kiện được gọi là người đại diện cho
nguyên đơn chứ không phải là nguyên đơn ( Điều 57 Luật tố tụng dân sự)
2. Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi
kiện, người được cá nhân, cơ quan, tổ chức khác do Bộ luật này quy định khởi
kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích
hợp pháp của người đó bị xâm phạm.
10. Bị đơn có thể là Toà án
nhân dân?
Đúng , trong trường hợp có sự oan sai trong quá trình xét xử thì Tòa án nhân dân sẽ trở thành bị đơn của Tòa án cấp dưới hơn
Đúng , trong trường hợp có sự oan sai trong quá trình xét xử thì Tòa án nhân dân sẽ trở thành bị đơn của Tòa án cấp dưới hơn
11. Cá nhân có năng lực
hành vi tố tụng ds đầy đủ phải là người đủ 18 tuổi trở lên?
Sai, Nghị quyết số 01/2005/NQ – HĐTP ngày 31/3/2005 thì người chưa đủ 18
tuổi vẫn có thể có đầy đủ năng lực hành vi TTDS (người vợ chưa đủ 18 tuổi họ có
quyền tham gia TTDS)
Bài tập tình huống:
1. Tháng 10/2007 Thẩm phán K được phân
công giải quyết vụ án ly hôn của chị M và anh N. Tòa án đã đình chỉ giải quyết
vụ án vì chị M đang mang thai. Sau khi sinh con được 1 năm thì N làm đơn xin ly
hôn thì Tòa án thụ lý giải quyết. Chánh án Tòa án phân công thẩm phán K tiếp
tục giải quyết vụ việc trên. Theo điều 47 BLTTDS . Hãy xác định thẩm phán K có
được tiếp tục giải quyết vụ án trên không ?.
Thẩm phán không được tiếp tục giải quyết vụ án trên vì thẩm phán K đã tham gia xét xử vụ án trên từ 1 năm trước , khoản 3 điều 47 BLTTDS
Thẩm phán không được tiếp tục giải quyết vụ án trên vì thẩm phán K đã tham gia xét xử vụ án trên từ 1 năm trước , khoản 3 điều 47 BLTTDS
2. Anh A có 3 người con đã trưởng thành là C1, C2, C3. Trước khi
chết A để lại di chúc, toàn bộ tài sản cho
C3 hưởng. Sau khi A chết, C1 làm đơn khởi kiện yêu cầu Toà án xác định
di chúc đó là vô hiệu vì cho rằng A lập di chúc trong tình trạng không minh mẫn
và đề nghị Toà án chia di sản theo pháp luật. Hãy xác định quan hệ pháp luật tranh chấp và tư cách
đương sự trong vụ án.
Lĩnh vực tranh chấp thuộc về tranh chấp thừa kế trong luật dân sự
C1 cho rằng mình bị thiệt về lợi ích thừa kế mà đáng lẽ mình phải nhận được , C1 là người khởi kiện và là nguyên đơn.
C3 là người nhận phần thừa kế theo di chúc , ý chí của C1 là được chia lại tài sản theo pháp luật từ phần di sản được nhận của C3 , như vậy C3 là bị đơn.
Nếu di sản được chia theo pháp luật thì C2 cũng có phần thừa kế trong đó nên C2 là đương sự có liên quan trong vụ án
Lĩnh vực tranh chấp thuộc về tranh chấp thừa kế trong luật dân sự
C1 cho rằng mình bị thiệt về lợi ích thừa kế mà đáng lẽ mình phải nhận được , C1 là người khởi kiện và là nguyên đơn.
C3 là người nhận phần thừa kế theo di chúc , ý chí của C1 là được chia lại tài sản theo pháp luật từ phần di sản được nhận của C3 , như vậy C3 là bị đơn.
Nếu di sản được chia theo pháp luật thì C2 cũng có phần thừa kế trong đó nên C2 là đương sự có liên quan trong vụ án
IV/ Cách giải bài toán tính án phí:
Chú thích : chữ cam là phần giải , chữ xanh là phần hướng dẫn
Đầu tiên chúng ta xác định phương pháp tính án phí gồm:
1/ Xác định số tiền mà nguyên đơn muốn bị đơn hoàn trả : nếu như đó là tài sản vay thì phải tính lãi phát sinh cộng với vốn chưa trả
2/Xác định phần tài sản phải chịu án phí của tất cả các bên là bao nhiêu. Phần tài sản này, đối với bên nguyên đơn là phần tài sản không được thỏa mãn đối yêu cầu tranh chấp của nguyên đơn với bị đơn , còn đối với bị đơn thì phần tài sản xác định án phí là phần tài sản mà được thỏa mãn đối với yêu cầu tranh chấp của nguyên đơn với bị đơn.
(Nếu các anh chị chưa hiểu dòng trên thì em nói bình dân chút : bên nào thua kiện bên đó chịu tiền, thua bao nhiêu thì trả bấy nhiêu, phần còn lại do bên kia trả.)
Công thức : tài sản tính án phí cho bị đơn = tài sản bị đơn yêu cầu - tài sản bị đơn được nhận lại theo yêu cầu
tài sản tính án phí cho nguyên đơn = tài sản bị đơn yêu cầu - tài sản tính án phí cho bị đơn
3/Sau khi xác định được phần tài sản tính án phí của mỗi bên thì ta tính bảng tính án phí lũy tiến sẽ ra được án phí phải chịu của mỗi bên.
Sau đây là bảng tính án phí lũy tiến:
Đối với các vụ án không có ngạch thì phần án phí phải chịu cố định là 200.000 đồng
Đối với tài sản tranh chấp có giá trị từ 4 triệu đồng trở xuống thì mức án phí cố định là 200.000 đồng
Đối với tài sản tranh chấp có giá trị từ 4 triệu đồng đến 400 triệu thì mức án phí phải nộp là 5% của giá trị tranh chấp
Đối với tài sản tranh chấp có giá trị từ 400 triệu đồng đến 800 triệu thì mức án phí phải nộp là 20 triệu cộng 4% của giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng.
Đối với tài sản tranh chấp có giá trị từ 800 triệu đồng đến 2 tỉ đồng thì mức án phí phải nộp là 36 triệu cộng 3% của giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 800 triệu đồng.
Đối với tài sản tranh chấp có giá trị từ 2 tỉ đồng đến 4 tỉ đồng thì mức án phí phải nộp là 72 triệu cộng 2% của giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 2 tỉ đồng.
Đối với tài sản tranh chấp có giá trị từ 4 tỉ đồng trở lên thì mức án phí phải nộp là 112 triệu cộng 0.1% của giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 4 tỉ đồng.
Giải:
A khởi kiện B vì mục đích muốn đòi lại tiền nợ. B đã trả được 2 tháng Tính theo số tiền theo ước muốn của A là :
Tiền gốc 500.000.000
Số tiền phải trả cho 1 tháng : 500.000.000 : 10 = 50.000.000
Lãi suất của 1 tháng : 500.000.000 x 10% = 50.000.000
Tổng số tiền B phải trả : 500.000.000 + 50.000.000 X 10 = 1.000.000.000
B đã trả được 2 tháng tiền lãi: 50.000.000 x 2 = 100.000.000
Vậy số tiền mà A muốn yêu cầu B hoàn lại là :
1.000.000.000 - 100.000.000 = 900.000.000
Theo quy định về vay vốn của luật dân sự , mức lãi suất cao nhất được cho phép không được quá 150% lãi suất của ngân hàng. Nghĩa là nếu tính theo pháp luật thì chỉ chấp nhận 150% lãi suất ngân hàng mà thôi.
Lãi suất ngân hàng là 8% / năm ---- 150% là 8% x 150% = 12 % / năm = 1 % / tháng
Trong khi đó A đòi B mức lãi là 10%/ tháng , cao hơn nhiều so với quy định của pháp luật, vậy mức lãi mà tòa cho phép ở đây chi dừng lại ở 1 %/ tháng
Số tiền mà B phải trả cho A theo pháp luật :
Lãi của tháng đầu tiên B trả theo luật : 500.000.000 x 1% = 5.000.000
Số tiền thực tế B đã trả là 50.000.000 , vậy số tiền còn lại trừ vào nợ gốc : 50.000.000 - 5.000.000 = 45.000.000
Nợ gốc tháng thứ 2 còn : 500.000.000 - 45.000.000 = 455.000.000
Lãi của tháng thứ 2 B trả theo luật : 455.000.000 x 1% = 4.550.000
Số tiền thực tế B đã trả là 50.000.000 , vậy số tiền còn lại trừ vào nợ gốc : 50.000.000 - 4.550.000=
45.450.000
Nợ gốc tháng thứ 3 còn : 455.000.000 - 45.450.000 = 409.550.000
B còn 8 tháng còn lại phải tính lãi , lãi của 8 tháng còn lại là :
409.550.000 x 1% x 8 = 32.764.000
Tổng nợ gốc và lãi mà B phải trả :
409.550.000 + 32.764.000= 442.314.000
Đây là số tiền tính án phí của B
Số tiền tính án phí của A là số tiền mà A yêu cầu mà không được tòa hoàn lại :
900.000.000 - 442.314.000 = 457.686.000
Tiền án phí của A : (457.686.000 - 400.000.000) x 4% + 20.000.000 = 22.307.440
Tiền án phí của B : (442.314.000 - 400.000.000) x 4% + 20.000.000 = 21.692.560
Tổng án phí của vụ án này:
22.307.440 + 21.692.560 = 44.000.000
Phần giải thích cho anh chị hiểu tại sao như vậy:
Bước 1: xác định phần tài sản mà nguyên đơn yêu cầu tranh chấp:
A khởi kiện B vì mục đích muốn đòi lại tiền nợ. B đã trả được 2 tháng Tính theo số tiền theo ước muốn của A là :
Tiền gốc 500.000.000
Số tiền phải trả cho 1 tháng : 500.000.000 : 10 = 50.000.000
Lãi suất của 1 tháng : 500.000.000 x 10% = 50.000.000
Tổng số tiền B phải trả : 500.000.000 + 50.000.000 X 10 = 1.000.000.000
(Bởi vì phải trả thêm lãi cho 10 tháng)
B đã trả được 2 tháng tiền lãi: 50.000.000 x 2 = 100.000.000
( đây là tính số tiền thực tế mà B đã trả cho A chứ không phải số tiền mà tòa phân xử)
Vậy số tiền mà A muốn yêu cầu B hoàn lại là :
1.000.000.000 - 100.000.000 = 900.000.000
Chúng ta phải thực hiện bước này để biết được ý muốn mà A muốn B hoàn lại là bao nhiêu
Bước 2 : Xác định phần tài sản mà tòa án xét xử bên bị đơn phải hoàn lại cho nguyên đơn:
Theo quy định về vay vốn của luật dân sự , mức lãi suất cao nhất được cho phép không được quá 150% lãi suất của ngân hàng. Nghĩa là nếu tính theo pháp luật thì chỉ chấp nhận 150% lãi suất ngân hàng mà thôi.
Lãi suất ngân hàng là 8% / năm ---- 150% là 8% x 150% = 12 % / năm = 1 % / tháng
Trong khi đó A đòi B mức lãi là 10%/ tháng , cao hơn nhiều so với quy định của pháp luật, vậy mức lãi mà tòa cho phép ở đây chi dừng lại ở 1 %/ tháng
Số tiền mà B phải trả cho A theo pháp luật :
Lãi của tháng đầu tiên B trả theo luật : 500.000.000 x 1% = 5.000.000
Ta không thể tính lãi và gốc của 10 tháng 1 lúc được bởi vì số tiền lãi mà B đóng dư ra phải bị trừ vào tiền gốc. Chính vì thế mà tiền gốc sẽ phải giảm đi hàng tháng nên nếu ta tính lãi của 10 tháng 1 lúc sẽ không còn chính xác nữa
Số tiền thực tế B đã trả là 50.000.000 , vậy số tiền còn lại trừ vào nợ gốc : 50.000.000 - 5.000.000 = 45.000.000
Nợ gốc tháng thứ 2 còn : 500.000.000 - 45.000.000 = 455.000.000
Lãi của tháng thứ 2 B trả theo luật : 455.000.000 x 1% = 4.550.000
Số tiền thực tế B đã trả là 50.000.000 , vậy số tiền còn lại trừ vào nợ gốc : 50.000.000 - 4.550.000=
45.450.000
Nợ gốc tháng thứ 3 còn : 455.000.000 - 45.450.000 = 409.550.000
Ta lưu ý phải dùng nợ gốc còn lại của tháng trước liền kề để trả chứ không được dùng nợ gốc ban đầu để trả
B còn 8 tháng còn lại phải tính lãi , lãi của 8 tháng còn lại là :
409.550.000 x 1% x 8 = 32.764.000
Tổng nợ gốc và lãi mà B phải trả :
409.550.000 + 32.764.000= 442.314.000
Đây là số tiền mà B phải hoàn trả theo quy định của pháp luật, dưới sự phán xét của tòa án , còn 900.000.000 ở bước 1 là số tiền mà A muốn B phải hoàn trả. B phải chịu án phí trên số tiền này.
Đây là số tiền tính án phí của B
Số tiền tính án phí của A là số tiền mà A yêu cầu mà không được tòa hoàn lại :
900.000.000 - 442.314.000 = 457.686.000
A muốn hoàn lại 900.000.000 , nhưng theo luật A chỉ được hoàn lại 442.314.000 mà thôi, như vậy số tiền 457.686.000 là số tiền không đòi được của A , và A phải chịu án phí trên số tiền này.
Tức là thế này:
A là nguyên đơn , B là bị đơn , A muốn yêu cầu B hoàn trả lại số tài sản nào đó. Tòa án sẽ ra kết quả số tiền mà A đòi lại được từ B là bao nhiêu. Phần tài sản mà A đòi lại được từ B là phần mà B thua kiện , còn phần mà A không đòi lại được từ B được hiểu là phần mà A thua kiện. Và bên nào thua kiện bao nhiêu thì phải trả án phí cho phần thua kiện của mình. Nếu như A đòi lại được toàn bộ số tiền mà A muốn B hoàn trả thì trong trường hợp đó , chỉ có B phải đóng án phí còn A thì không.
Bước 3 : Tính án phí của A và B
Tiền án phí của A : (457.686.000 - 400.000.000) x 4% + 20.000.000 = 22.307.440
Tiền án phí của B : (442.314.000 - 400.000.000) x 4% + 20.000.000 = 21.692.560
Dựa vào bảng tính án phí lũy tiến đã ghi ở mục bước 3 ở trên , do số tiền nằm trong mức 400.000.000 đến 800.000.000 nên ta có công thức : tiền án phí = 20.000.000 + 4% x giá trị tài sản tính án phí.
Bước 4: Tổng án phí của vụ án này:
22.307.440 + 21.692.560 = 44.000.000
Là tổng án phí của tất cả các bên trong vụ án này, nếu như trong trường hợp có bên C,D,E,F,.... thì phải cộng tất cả lại.
Đặc biệt đối với vụ án thuộc lĩnh vực tranh chấp của luật hôn nhân và gia đình thì bước 4 này phải cộng thêm 200.000 đồng.
Chú thích : chữ cam là phần giải , chữ xanh là phần hướng dẫn
Đầu tiên chúng ta xác định phương pháp tính án phí gồm:
1/ Xác định số tiền mà nguyên đơn muốn bị đơn hoàn trả : nếu như đó là tài sản vay thì phải tính lãi phát sinh cộng với vốn chưa trả
2/Xác định phần tài sản phải chịu án phí của tất cả các bên là bao nhiêu. Phần tài sản này, đối với bên nguyên đơn là phần tài sản không được thỏa mãn đối yêu cầu tranh chấp của nguyên đơn với bị đơn , còn đối với bị đơn thì phần tài sản xác định án phí là phần tài sản mà được thỏa mãn đối với yêu cầu tranh chấp của nguyên đơn với bị đơn.
(Nếu các anh chị chưa hiểu dòng trên thì em nói bình dân chút : bên nào thua kiện bên đó chịu tiền, thua bao nhiêu thì trả bấy nhiêu, phần còn lại do bên kia trả.)
Công thức : tài sản tính án phí cho bị đơn = tài sản bị đơn yêu cầu - tài sản bị đơn được nhận lại theo yêu cầu
tài sản tính án phí cho nguyên đơn = tài sản bị đơn yêu cầu - tài sản tính án phí cho bị đơn
3/Sau khi xác định được phần tài sản tính án phí của mỗi bên thì ta tính bảng tính án phí lũy tiến sẽ ra được án phí phải chịu của mỗi bên.
Sau đây là bảng tính án phí lũy tiến:
Đối với các vụ án không có ngạch thì phần án phí phải chịu cố định là 200.000 đồng
Đối với tài sản tranh chấp có giá trị từ 4 triệu đồng trở xuống thì mức án phí cố định là 200.000 đồng
Đối với tài sản tranh chấp có giá trị từ 4 triệu đồng đến 400 triệu thì mức án phí phải nộp là 5% của giá trị tranh chấp
Đối với tài sản tranh chấp có giá trị từ 400 triệu đồng đến 800 triệu thì mức án phí phải nộp là 20 triệu cộng 4% của giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng.
Đối với tài sản tranh chấp có giá trị từ 800 triệu đồng đến 2 tỉ đồng thì mức án phí phải nộp là 36 triệu cộng 3% của giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 800 triệu đồng.
Đối với tài sản tranh chấp có giá trị từ 2 tỉ đồng đến 4 tỉ đồng thì mức án phí phải nộp là 72 triệu cộng 2% của giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 2 tỉ đồng.
Đối với tài sản tranh chấp có giá trị từ 4 tỉ đồng trở lên thì mức án phí phải nộp là 112 triệu cộng 0.1% của giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 4 tỉ đồng.
4/Cộng án phí phải chịu của tất cả các bên lại , ta có án phí của vụ án. Tùy yêu cầu đề bài chỉ hỏi án phí của nguyên đơn , bị đơn hay cả hai bên.
Đối với các vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình thì ngoài phần án phí của tài sản tranh chấp còn phải đóng thêm 200.000 đồng
Để bài: A cho B vay 500 triệu, thỏa thuận lãi suất là 10% / tháng. Thời hạn trả hết là 10 tháng. B trả được 2 tháng. A khởi kiện B. Tính án phí A và B nếu tòa án xử đúng quy định và biết lãi suất của ngân hàng quy định là 8%/ năm.Đối với các vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình thì ngoài phần án phí của tài sản tranh chấp còn phải đóng thêm 200.000 đồng
Giải:
A khởi kiện B vì mục đích muốn đòi lại tiền nợ. B đã trả được 2 tháng Tính theo số tiền theo ước muốn của A là :
Tiền gốc 500.000.000
Số tiền phải trả cho 1 tháng : 500.000.000 : 10 = 50.000.000
Lãi suất của 1 tháng : 500.000.000 x 10% = 50.000.000
Tổng số tiền B phải trả : 500.000.000 + 50.000.000 X 10 = 1.000.000.000
B đã trả được 2 tháng tiền lãi: 50.000.000 x 2 = 100.000.000
Vậy số tiền mà A muốn yêu cầu B hoàn lại là :
1.000.000.000 - 100.000.000 = 900.000.000
Theo quy định về vay vốn của luật dân sự , mức lãi suất cao nhất được cho phép không được quá 150% lãi suất của ngân hàng. Nghĩa là nếu tính theo pháp luật thì chỉ chấp nhận 150% lãi suất ngân hàng mà thôi.
Lãi suất ngân hàng là 8% / năm ---- 150% là 8% x 150% = 12 % / năm = 1 % / tháng
Trong khi đó A đòi B mức lãi là 10%/ tháng , cao hơn nhiều so với quy định của pháp luật, vậy mức lãi mà tòa cho phép ở đây chi dừng lại ở 1 %/ tháng
Số tiền mà B phải trả cho A theo pháp luật :
Lãi của tháng đầu tiên B trả theo luật : 500.000.000 x 1% = 5.000.000
Số tiền thực tế B đã trả là 50.000.000 , vậy số tiền còn lại trừ vào nợ gốc : 50.000.000 - 5.000.000 = 45.000.000
Nợ gốc tháng thứ 2 còn : 500.000.000 - 45.000.000 = 455.000.000
Lãi của tháng thứ 2 B trả theo luật : 455.000.000 x 1% = 4.550.000
Số tiền thực tế B đã trả là 50.000.000 , vậy số tiền còn lại trừ vào nợ gốc : 50.000.000 - 4.550.000=
45.450.000
Nợ gốc tháng thứ 3 còn : 455.000.000 - 45.450.000 = 409.550.000
B còn 8 tháng còn lại phải tính lãi , lãi của 8 tháng còn lại là :
409.550.000 x 1% x 8 = 32.764.000
Tổng nợ gốc và lãi mà B phải trả :
409.550.000 + 32.764.000= 442.314.000
Đây là số tiền tính án phí của B
Số tiền tính án phí của A là số tiền mà A yêu cầu mà không được tòa hoàn lại :
900.000.000 - 442.314.000 = 457.686.000
Tiền án phí của A : (457.686.000 - 400.000.000) x 4% + 20.000.000 = 22.307.440
Tiền án phí của B : (442.314.000 - 400.000.000) x 4% + 20.000.000 = 21.692.560
Tổng án phí của vụ án này:
22.307.440 + 21.692.560 = 44.000.000
Phần giải thích cho anh chị hiểu tại sao như vậy:
Bước 1: xác định phần tài sản mà nguyên đơn yêu cầu tranh chấp:
A khởi kiện B vì mục đích muốn đòi lại tiền nợ. B đã trả được 2 tháng Tính theo số tiền theo ước muốn của A là :
Tiền gốc 500.000.000
Số tiền phải trả cho 1 tháng : 500.000.000 : 10 = 50.000.000
Lãi suất của 1 tháng : 500.000.000 x 10% = 50.000.000
Tổng số tiền B phải trả : 500.000.000 + 50.000.000 X 10 = 1.000.000.000
(Bởi vì phải trả thêm lãi cho 10 tháng)
B đã trả được 2 tháng tiền lãi: 50.000.000 x 2 = 100.000.000
( đây là tính số tiền thực tế mà B đã trả cho A chứ không phải số tiền mà tòa phân xử)
Vậy số tiền mà A muốn yêu cầu B hoàn lại là :
1.000.000.000 - 100.000.000 = 900.000.000
Chúng ta phải thực hiện bước này để biết được ý muốn mà A muốn B hoàn lại là bao nhiêu
Bước 2 : Xác định phần tài sản mà tòa án xét xử bên bị đơn phải hoàn lại cho nguyên đơn:
Theo quy định về vay vốn của luật dân sự , mức lãi suất cao nhất được cho phép không được quá 150% lãi suất của ngân hàng. Nghĩa là nếu tính theo pháp luật thì chỉ chấp nhận 150% lãi suất ngân hàng mà thôi.
Lãi suất ngân hàng là 8% / năm ---- 150% là 8% x 150% = 12 % / năm = 1 % / tháng
Trong khi đó A đòi B mức lãi là 10%/ tháng , cao hơn nhiều so với quy định của pháp luật, vậy mức lãi mà tòa cho phép ở đây chi dừng lại ở 1 %/ tháng
Số tiền mà B phải trả cho A theo pháp luật :
Lãi của tháng đầu tiên B trả theo luật : 500.000.000 x 1% = 5.000.000
Ta không thể tính lãi và gốc của 10 tháng 1 lúc được bởi vì số tiền lãi mà B đóng dư ra phải bị trừ vào tiền gốc. Chính vì thế mà tiền gốc sẽ phải giảm đi hàng tháng nên nếu ta tính lãi của 10 tháng 1 lúc sẽ không còn chính xác nữa
Số tiền thực tế B đã trả là 50.000.000 , vậy số tiền còn lại trừ vào nợ gốc : 50.000.000 - 5.000.000 = 45.000.000
Nợ gốc tháng thứ 2 còn : 500.000.000 - 45.000.000 = 455.000.000
Lãi của tháng thứ 2 B trả theo luật : 455.000.000 x 1% = 4.550.000
Số tiền thực tế B đã trả là 50.000.000 , vậy số tiền còn lại trừ vào nợ gốc : 50.000.000 - 4.550.000=
45.450.000
Nợ gốc tháng thứ 3 còn : 455.000.000 - 45.450.000 = 409.550.000
Ta lưu ý phải dùng nợ gốc còn lại của tháng trước liền kề để trả chứ không được dùng nợ gốc ban đầu để trả
B còn 8 tháng còn lại phải tính lãi , lãi của 8 tháng còn lại là :
409.550.000 x 1% x 8 = 32.764.000
Tổng nợ gốc và lãi mà B phải trả :
409.550.000 + 32.764.000= 442.314.000
Đây là số tiền mà B phải hoàn trả theo quy định của pháp luật, dưới sự phán xét của tòa án , còn 900.000.000 ở bước 1 là số tiền mà A muốn B phải hoàn trả. B phải chịu án phí trên số tiền này.
Đây là số tiền tính án phí của B
Số tiền tính án phí của A là số tiền mà A yêu cầu mà không được tòa hoàn lại :
900.000.000 - 442.314.000 = 457.686.000
A muốn hoàn lại 900.000.000 , nhưng theo luật A chỉ được hoàn lại 442.314.000 mà thôi, như vậy số tiền 457.686.000 là số tiền không đòi được của A , và A phải chịu án phí trên số tiền này.
Tức là thế này:
A là nguyên đơn , B là bị đơn , A muốn yêu cầu B hoàn trả lại số tài sản nào đó. Tòa án sẽ ra kết quả số tiền mà A đòi lại được từ B là bao nhiêu. Phần tài sản mà A đòi lại được từ B là phần mà B thua kiện , còn phần mà A không đòi lại được từ B được hiểu là phần mà A thua kiện. Và bên nào thua kiện bao nhiêu thì phải trả án phí cho phần thua kiện của mình. Nếu như A đòi lại được toàn bộ số tiền mà A muốn B hoàn trả thì trong trường hợp đó , chỉ có B phải đóng án phí còn A thì không.
Bước 3 : Tính án phí của A và B
Tiền án phí của A : (457.686.000 - 400.000.000) x 4% + 20.000.000 = 22.307.440
Tiền án phí của B : (442.314.000 - 400.000.000) x 4% + 20.000.000 = 21.692.560
Dựa vào bảng tính án phí lũy tiến đã ghi ở mục bước 3 ở trên , do số tiền nằm trong mức 400.000.000 đến 800.000.000 nên ta có công thức : tiền án phí = 20.000.000 + 4% x giá trị tài sản tính án phí.
Bước 4: Tổng án phí của vụ án này:
22.307.440 + 21.692.560 = 44.000.000
Là tổng án phí của tất cả các bên trong vụ án này, nếu như trong trường hợp có bên C,D,E,F,.... thì phải cộng tất cả lại.
Đặc biệt đối với vụ án thuộc lĩnh vực tranh chấp của luật hôn nhân và gia đình thì bước 4 này phải cộng thêm 200.000 đồng.
Monday, August 4, 2014
Cập nhật lịch học cho học kỳ II năm 3
Sau đây là lịch học mới , anh chị nào đã biết thì thông báo cho các anh chị khác nhé.
Chỉ cần click vào là sẽ hiện ra
Lịch học
Chỉ cần click vào là sẽ hiện ra
Lịch học
Tuesday, June 24, 2014
Thông báo quan trọng về việc học bù
Em xin thông báo tình hình lớp như sau:
Hiện nay lớp chúng ta số người học ngang từ học kỳ II còn rất khá nhiều người chưa học bù học kỳ I, ( trong đó có cả em , hu hu hu) , và em đã đợi suốt năm 2014 đến giờ vẫn chưa thấy mở lớp. Điều kiện mở lớp cần ít nhất 12 người. Và bây giờ muốn đợi đến dịp mở lớp mới sẽ rất khó. Chúng ta chỉ còn 1 năm là tốt nghiệp. Nếu như đợi đến sắp tốt nghiệp mà không học bù kịp học kỳ I thì những người thuộc nhóm bổ sung như chúng ta sẽ không được tốt nghiệp chung với lớp ~~~~ buồn lắm á ~~~~
Số người thuộc nhóm học bổ sung theo em biết thì chắc chắn trên 12 người, cho nên chúng ta cứ yên tâm cùng đến văn phòng của trường đăng ký mở lớp, chắc chắn sẽ đủ điều kiện mở lớp, riêng nhóm em quen cũng trên 6 người, chưa tính những người đăng ký tự do ngoài lớp chúng ta nữa.
Các anh chị nào chưa đăng ký học bù học kỳ I hãy đăng ký nhanh nhé, chúng ta cùng đăng ký thì sẽ được thôi. Còn các anh chị nào đã học học kỳ I rồi mà điểm chưa cao thì học lại cải thiện điểm cũng được.
Còn các anh chị nào bị điểm F trong các môn học từ trước đến giờ thì đăng ký học lại từ bây giờ là cơ hội cuối cùng rồi nhé, chỉ còn 1 năm thôi. Mức học phí học lại là 150.000 đồng/ tín chỉ. Bởi vì dù điểm tốt nghiệp của chúng ta trên trung bình nhưng chỉ cần 1 môn điểm F thôi thì sẽ không được xét tốt nghiệp.
Chắc chắn em sẽ up đầy đủ tài liệu của học kỳ I lên đây cho mọi người yên tâm đăng ký học bù.
Hiện nay lớp chúng ta số người học ngang từ học kỳ II còn rất khá nhiều người chưa học bù học kỳ I, ( trong đó có cả em , hu hu hu) , và em đã đợi suốt năm 2014 đến giờ vẫn chưa thấy mở lớp. Điều kiện mở lớp cần ít nhất 12 người. Và bây giờ muốn đợi đến dịp mở lớp mới sẽ rất khó. Chúng ta chỉ còn 1 năm là tốt nghiệp. Nếu như đợi đến sắp tốt nghiệp mà không học bù kịp học kỳ I thì những người thuộc nhóm bổ sung như chúng ta sẽ không được tốt nghiệp chung với lớp ~~~~ buồn lắm á ~~~~
Số người thuộc nhóm học bổ sung theo em biết thì chắc chắn trên 12 người, cho nên chúng ta cứ yên tâm cùng đến văn phòng của trường đăng ký mở lớp, chắc chắn sẽ đủ điều kiện mở lớp, riêng nhóm em quen cũng trên 6 người, chưa tính những người đăng ký tự do ngoài lớp chúng ta nữa.
Các anh chị nào chưa đăng ký học bù học kỳ I hãy đăng ký nhanh nhé, chúng ta cùng đăng ký thì sẽ được thôi. Còn các anh chị nào đã học học kỳ I rồi mà điểm chưa cao thì học lại cải thiện điểm cũng được.
Còn các anh chị nào bị điểm F trong các môn học từ trước đến giờ thì đăng ký học lại từ bây giờ là cơ hội cuối cùng rồi nhé, chỉ còn 1 năm thôi. Mức học phí học lại là 150.000 đồng/ tín chỉ. Bởi vì dù điểm tốt nghiệp của chúng ta trên trung bình nhưng chỉ cần 1 môn điểm F thôi thì sẽ không được xét tốt nghiệp.
Chắc chắn em sẽ up đầy đủ tài liệu của học kỳ I lên đây cho mọi người yên tâm đăng ký học bù.
Monday, June 16, 2014
Luật tài chính nhà nước
I/ Quy chế thi:
Thời gian : 60 phút
4 Câu nhận định đúng
sai + 1 bài tập
Điểm cộng : không có
II/ Phần lý thuyết:
1/ Phần ngân sách:
a/ Chức năng giám đốc là
tiền đề dẫn đến sự ra đời của chức năng phân phối trong hoạt động tài chính
Nhận định sai bởi vì chức
năng phân phối là chức năng có trước, là điều tất yếu của hoạt động tài chính ,
chức năng giám đốc ra đời là để quản lý, hoạch định cho chức năng phân phối. Vì
vậy, chức năng giám đốc không thể là tiền đề dẫn đến sự ra đời của chức năng
phân phối.
b/ Trong bất kỳ quan hệ
pháp luật tài chính có sự tham gia của nhà nước đều được điều chỉnh bởi phương
pháp mệnh lệnh quyền uy
Nhận định sai bởi vì ngoài
phương pháp mệnh lệnh quyền uy còn có phương pháp bình đẳng thỏa thuận.
c/ Trong tất cả quan hệ
pháp luật ngân sách nhà nước thì luôn có sự tham gia của ít nhất một bên là nhà
nước hoặc cơ quan đại diện nhà nước.
Nhận định này đúng bởi vì
ngân sách là quỹ tài chính của nhà nước nên các hoạt động có liên quan đến ngân
sách thì phải có sự tham gia của ít nhất một bên là nhà nước hoặc cơ quan đại
diện nhà nước.
d/ Phương thức cấp phát
theo lệnh chi tiền là phương pháp được áp dụng đối với các chủ thể có mối quan
hệ thường xuyên với ngân sách nhà nước.
Nhận định này sai bởi vì
phương thức cấp phát theo lệnh chi tiền chỉ áp dụng đối với chủ thể không có
quan hệ thường xuyên với cơ quan nhà nước. Ví dụ như: công ty cung cấp nguyên
vật liệu, công ty vận chuyển,....
e/ Thuế tiêu thụ đặc biệt
thu từ hàng hóa dịch vụ trong nước là khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm
giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
Nhận định này đúng bởi vì
khoản thu từ thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa dịch vụ trong nước là khoản thu
điều tiết. Trong đó ngân sách địa phương được hưởng 1 phần từ khoản thu đó và
chia lại 1 tỉ lệ phần trăm với trung ương.
f/ Theo quy định của luật
ngân sách nhà nước thì ngân sách nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số
thu từ thuế , phí , lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thưởng xuyên và góp phần
tích lũy ngày càng cao vào đầu tư phát triển.
Nhận định này đúng bởi vì
các khoản chi chỉ được xây dựng trên cơ sở nguồn thu xác định và đây là nguyên
tắc cho việc cân bằng thu chi.
2/ Phần thuế:
a/ Các khoản chi phí được
trừ theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp là các khoản chi thực tế phát sinh
liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận định này sai bởi vì ngoài việc các khoản chi
thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
thì còn phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ để chứng minh các khoản chi đó hợp lý.
b/ Đối tượng chịu thuế xuất
nhập khẩu là hàng hóa, dịch vụ ra vào cửa khẩu biên giới Việt Nam.
Nhận định này là sai bởi vì
chỉ có hàng hóa là đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu ra vào cửa khẩu biên giới
Việt Nam.
c/ Phương pháp khấu trừ
thuế áp dụng với tất cả các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán
hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ.
Nhận định này là sai vì
ngoài những điều kiện trên, doanh nghiệp còn phải đăng ký nộp thuế theo phương
pháp khấu trừ thuế. Việc đăng ký là tự nguyện chứ không bắt buộc.
d/ Mọi tàu bay du thuyền
khi nhập khẩu vào Việt Nam đều chịu thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc
biệt.
Nhận định này sai bởi vì nếu
tàu bay du thuyền nhập khẩu vào Việt Nam trong trường hợp thuê tổ chức sự kiện,
viện trợ không hoàn lại cho quốc gia hoặc tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục
đích kinh doanh, vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch thì không chịu
thuế tiêu thụ đặc biệt.
e/ Hàng hóa do cơ sở sản
xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác
để xuất khẩu thì không phải là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Nhận định này đúng.
III/ Bài tập:
1/ Các bước để giải bài tập
về thuế thu nhập cá nhân.
Tài liệu cần thiết để phân
biệt các loại thu nhập, các anh chị tải về và in ra nhé:
Các anh chị làm kỹ càng các
bước này kẻo sai đấy nhé:
1- Xác định người nộp thuế
là cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú. Thường thì đề bài sẽ xác định cho
chúng ta. Nếu không thì các anh chị chọn 1 trong 2 hình thức.
Nếu là cá nhân không cư trú
( không phải công dân Việt Nam hay không phải người bản xứ) thì ta không khấu
trừ chi phí , không giảm trừ gia cảnh. Chỉ lấy doanh thu nhân với biểu thuế
dành cho cá nhân không cư trú.
Nếu là cá nhân cư trú, ta
tiếp tục bước 2
2- Chọn thu nhập chịu thuế
: phân định các phần thu nhập, tách ra phần thu nhập nào là thu nhập chịu thuế,
phần thu nhập nào là thu nhập không chịu thuế. Lưu ý khi phân định các nguồn
thu ta chỉ phân loại ra chứ không cộng tất cả lại.
3- Đối với thu nhập từ tiền
công, tiền lương, hoạt động kinh doanh, ta có thể cộng 3 khoản này với nhau do
cùng tính chất.
4- Tính khoản trừ gia cảnh:
ta chọn ra số người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh, cộng với các khoản
tiền bảo hiểm, nhân đạo , từ thiện xã hội để có được tổng các khoản giảm trừ.
5- Tính thu nhập tính thuế:
ta lấy tổng thu nhập từ tiền công, tiền lương, kinh doanh này trừ đi các khoản
giảm trừ để có được thu nhập tính thuế dành cho phần thu nhập này.
6- Sau khi có được thu nhập
tính thuế, ta nhân với biểu thuế lũy tiến sẽ ra được số thuế phải đóng cho thu
nhập từ tiền công, tiền lương, kinh doanh. Mọi chuyện chưa kết thúc ở đây.
7- Ngoài thu nhập từ tiền
công, tiền lương, kinh doanh. Ta tính số thuế phải nộp đối với phần thu nhập
khác như từ thừa kế, trúng thưởng, tặng cho, đầu tư,... bằng cách nhân phần lợi
nhuận của chúng ( lưu ý lợi nhuận chứ không phải doanh thu, lợi nhuận = doanh
thu - chi phí) với biểu thuế tương ứng.
8- Cộng số thuế phải nộp từ
tất cả các phần thu nhập lại với nhau, ta có được tổng số thuế phải nộp.
2/ Công thức và biểu thuế:
Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm:
1. Thu nhập từ kinh doanh
- Thu nhập từ kinh doanh
là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau:
sản xuất, kinh doanh hàng hoá; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh
doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản
khác. Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực,
ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp
luật.
2. Thu nhập từ tiền
lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương,
tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao
gồm:
a) Tiền lương, tiền công
và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền
hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp,
trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định.
c) Tiền thù lao nhận
được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng
môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia
các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận
bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá,
nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù
lao khác.
d) Tiền nhận được từ
tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát
doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề
nghiệp và các tổ chức khác.
đ) Các khoản lợi ích
bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao
động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
e) Các khoản thưởng bằng
tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán,
trừ các khoản tiền thưởng theo quy định.
3. Thu nhập từ đầu tư vốn
Thu nhập từ đầu tư vốn
là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
a) Tiền lãi nhận được từ
việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá
nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay.
b) Cổ tức nhận được từ
việc góp vốn mua cổ phần.
c) Lợi tức nhận được do
tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp
đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác; lợi tức nhận được do
tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán
và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
d) Phần tăng thêm của
giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt
động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.
đ) Thu nhập nhận được từ
lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước
phát hành
e) Các khoản thu nhập
nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư
bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng
chế.
g) Thu nhập từ cổ tức
trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.
4. Thu nhập từ chuyển
nhượng vốn
Thu nhập từ chuyển
nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển
nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh,
hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.
b) Thu nhập từ chuyển
nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ
phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo
quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá
nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
c) Thu nhập từ chuyển
nhượng vốn dưới các hình thức khác.
5. Thu nhập từ chuyển
nhượng bất động sản
Thu nhập từ chuyển
nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động
sản bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển
nhượng quyền sử dụng đất.
b) Thu nhập từ chuyển
nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
c) Thu nhập từ chuyển
nhượng quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.
d) Thu nhập từ chuyển
nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước.
đ) Thu nhập khi góp vốn
bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
e) Thu nhập từ việc uỷ
quyền quản lý bất động sản mà người được uỷ quyền có quyền chuyển nhượng bất
động sản hoặc có quyền như người sở hữu bất động sản theo quy định của pháp
luật.
g) Các khoản thu nhập
khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
6. Thu nhập từ trúng
thưởng
Thu nhập từ trúng thưởng
là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được dưới các hình thức sau
đây:
a) Trúng thưởng xổ số do
các công ty xổ số phát hành trả thưởng.
b) Trúng thưởng trong
các hình thức khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hoá, dịch vụ theo quy định
của Luật Thương mại.
c) Trúng thưởng trong
các hình thức cá cược, đặt cược được pháp luật cho phép.
d) Trúng thưởng trong
các casino được pháp luật cho phép hoạt động.
đ) Trúng thưởng trong
các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác do các tổ
chức kinh tế, cơ quan hành chính, sự nghiệp, các đoàn thể và các tổ chức, cá
nhân khác tổ chức.
7. Thu nhập từ bản quyền
Thu nhập từ bản quyền là
thu nhập nhận được khi chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng
các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ;
thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ.
Cụ thể như sau:
a) Đối tượng của quyền
sở hữu trí tuệ thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Luật Sở hữu trí tuệ và
các văn bản hướng dẫn liên quan.
b) Đối tượng của chuyển
giao công nghệ thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Luật Chuyển giao công
nghệ,
8. Thu nhập từ
nhượng quyền thương mại
Nhượng quyền thương mại
là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận
quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo các điều
kiện của bên nhượng quyền tại hợp đồng nhượng quyền thương mại.
Thu nhập từ nhượng quyền
thương mại là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ các hợp đồng nhượng
quyền thương mại nêu trên, bao gồm cả trường hợp nhượng lại quyền thương mại
theo quy định của pháp luật về nhượng quyền thương mại.
9. Thu nhập từ nhận thừa
kế
Thu nhập từ nhận thừa kế
là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp
luật về thừa kế, cụ thể như sau:
a) Đối với nhận thừa kế
là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu,
chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán;
cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
b) Đối với nhận thừa kế
là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn góp trong
công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác
kinh doanh; vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân; vốn
trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc
toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá
nhân.
c) Đối với nhận thừa kế
là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn
liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu
hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng
hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu
nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập
từ thừa kế là bất động sản theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư
111/2013/TT-BTC.
d) Đối với nhận thừa kế
là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan
quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô,
tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.
10. Thu nhập từ nhận quà
tặng
Thu nhập từ nhận quà
tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước
Anh chị lưu ý, trong tài
liệu, giáo trình của chúng ta. Mức giảm trừ gia cảnh đối với đối tượng người nộp thuế là 4 triệu đồng/ tháng và
người phụ thuộc là 1,6 triệu đồng/tháng . Đó là luật thuế thu nhập 2007. Hiện tại luật này đã sửa
đổi bổ sung năm 2012, mức giảm trừ gia cảnh đối với đối tượng người nộp thuế là 9 triệu đồng/ tháng và
người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/ tháng. Giảng viên chấm bài áp dụng luật mới chứ ko áp dụng luật cũ,
giáo trình của chúng ta dùng luật cũ là sai.
Biểu thuế lũy tiến từng
phần áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh:
( dành cho đơn
vị tháng, nếu là năm thì chỉ cần nhân 12 )
Bậc
|
Thu nhập tính thuế /tháng
|
Thuế suất
|
Tính số thuế phải nộp
|
|
Cách 1
|
Cách 2
|
|||
1
|
Đến 5 triệu đồng (trđ)
|
5%
|
0 trđ + 5% TNTT
|
5% TNTT
|
2
|
Trên 5 trđ đến 10 trđ
|
10%
|
0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ
|
10% TNTT - 0,25 trđ
|
3
|
Trên 10 trđ đến 18 trđ
|
15%
|
0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ
|
15% TNTT - 0,75 trđ
|
4
|
Trên 18 trđ đến 32 trđ
|
20%
|
1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ
|
20% TNTT - 1,65 trđ
|
5
|
Trên 32 trđ đến 52 trđ
|
25%
|
4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ
|
25% TNTT - 3,25 trđ
|
6
|
Trên 52 trđ đến 80 trđ
|
30%
|
9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ
|
30 % TNTT - 5,85 trđ
|
7
|
Trên 80 trđ
|
35%
|
18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ
|
35% TNTT - 9,85 trđ
|
Biểu thuế toàn phần
Áp dụng đối với các thu
nhập từ đầu tư ốn, bản quyền, trúng thưởng, thừa kế, chuyển nhượng vốn, bất
động sản.
Công thức: 1/ Thu nhập =
Doanh thu - chi phí (hoặc thu nhập = giá bán - giá vốn)
2/ Số thuế nộp = thu nhập x thuế suất
Sau đây là bảng thuế
suất:
Thu
nhập tính thuế
|
Thuế suất (%)
|
a) Thu nhập
từ đầu tư vốn
|
5
|
b) Thu nhập
từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
|
5
|
c) Thu nhập
từ trúng thưởng
|
10
|
d) Thu nhập
từ thừa kế, quà tặng
|
10
|
đ) Thu nhập
từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này
Thu nhập từ
chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này
|
20
0,1
|
e) Thu nhập
từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động
sản quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật này
|
25
2
|
3/ Bài tập mẫu
Ông Nguyễn Mạnh Hùng có
thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng 1/2014 là 40 triệu đồng và nộp
các khoản bảo hiểm là: 8% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế trên tiền lương.
- Ông Nguyễn Mạnh Hùng
nuôi 2 con dưới 18 tuổi, trong tháng ông không đóng góp từ thiện, nhân đạo,
khuyến học.
Cách tính thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của Ông
Hùng như sau:
1. Thu nhập chịu
thuế của Ông Hùng là 40 triệu
đồng.
- Ông Hùng được giảm trừ
các khoản sau:
+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 9 triệu đồng
+ Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc (2 con):
= 3,6 triệu đồng × 2 = 7,2 triệu đồng
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế:
= 40 triệu đồng × (8% + 1,5%) = 3,8 triệu đồng (vì
đóng trên tiền lương nhận được trong tháng)
Tổng
cộng các khoản được giảm trừ:
9 triệu đồng + 7,2
triệu đồng + 3,8 triệu đồng = 20 triệu đồng
2. Thu nhập tính thuế
của Ông Hùng là:
= 40 triệu đồng - 20
triệu đồng = 20 triệu đồng.
3. Số thuế TNCN phải nộp
của Ông Hùng được tính như sau:
Cách 1: Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng
phần:
Bậc
1: thu nhập tính thuế đến 5
triệu đồng, thuế suất 5%:
5 triệu đồng × 5%
= 0,25 triệu đồng
Bậc
2: thu nhập tính thuế
trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:
(10 triệu đồng - 5 triệu
đồng) × 10% = 0,5 triệu đồng
Bậc
3: thu nhập tính thuế
trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%:
(18 triệu đồng - 10
triệu đồng) × 15% = 1,2 triệu đồng
Bậc
4: thu nhập tính thuế
trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%:
(20 triệu đồng - 18
triệu đồng) × 20% = 0,4 triệu đồng
-
Tổng số thuế Ông Hùng phải tạm nộp trong tháng là:
0,25 triệu đồng + 0,5
triệu đồng + 1,2 triệu đồng + 0,4 triệu đồng = 2,35 triệu đồng
Cách 2: Số thuế phải nộp tính theo phương pháp
rút gọn:
- Các bạn căn cứ theo
biểu thuế lũy tiến từng phần ở trên ta có:
Thu nhập tính thuế trong
tháng của Ông Hùng là 20 triệu đồng: Như vậy là thuộc Bậc 4(Trên 18
trđ đến 32 trđ ). Thuế suất là 20%
Tính theo cách 2
là: Số thuế phải nộp = 20% TNTT - 1,65 trđ
Như vậy: Số thuế phải nộp là: = 20 triệu đồng × 20% - 1,65 triệu đồng
= 2,35 triệu đồng
Chúc các anh chị làm bài chính xác và may mắn, ai cũng được điểm
A môn này hết.
Subscribe to:
Posts (Atom)